Công văn 38697/HAN-QLDN4 về việc xuất hóa đơn khám chữa bệnh cho bệnh nhân?
Mới đây, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ban hành Công văn 38697/HAN-QLDN4 về việc xuất hóa đơn khám chữa bệnh cho bệnh nhân.
Cục thuế TP Hà Nội cho biết nội dung vướng mắc nêu trên, Chi cục Thuế Khu vực 1 (trước sắp xếp) đã có Công văn 20138/CCTKV01-QLDN4 ngày 10/6/2025 trả lời Chi nhánh về việc xuất hóa đơn khám chữa bệnh cho bệnh nhân (bản photocoppy đính kèm).
Tại Công văn 20138/CCTKV01-QLDN4 của Chi cục Thuế Khu vực 1 (trước sắp xếp) trả lời như sau:
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Chi nhánh cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho bệnh nhân thì phải lập hóa đơn cho người mua (bệnh nhân) theo quy định tại Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của người mua trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Tải về Toàn văn Công văn 38697/HAN-QLDN4 về việc xuất hóa đơn khám chữa bệnh cho bệnh nhân có đính kèm Công văn 20138/CCTKV01-QLDN4 của Chi cục Thuế Khu vực 1 (trước sắp xếp) tại đây.

Công văn 38697/HAN-QLDN4 về xuất hóa đơn khám chữa bệnh cho bệnh nhân ra sao? (Hình từ Internet)
Thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ chưa thu tiền là khi nào?
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định về thời điểm xuất hóa đơn quà tặng như sau:
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
[...]
Như vậy, thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ chưa thu tiền là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài).
Hóa đơn, chứng từ có bắt buộc phải lưu trữ đủ thời hạn không?
Tại Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định về bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ như sau:
Điều 6. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ
1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
3. Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:
a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.
b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.
Như vậy, hóa đơn, chứng từ phải được bảo quản và lưu trữ đúng, đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];