Công văn 3659/QNG-QLDN2 2025 chính sách thuế đối với khoản lợi nhuận sau thuế được chia của Văn phòng công chứng ra sao?

08:27 | 20/12/2025
Công văn 3659/QNG-QLDN2 2025 chính sách thuế đối với khoản lợi nhuận sau thuế được chia của Văn phòng công chứng ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 3659 QNG QLDN2 2025 chính sách thuế đối với khoản lợi nhuận sau thuế được chia của Văn phòng công chứng ra sao?
  2. Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng như thế nào?
  3. Văn phòng công chứng có quyền tiếp nhận thành viên hợp danh mới khi nào?

Công văn 3659 QNG QLDN2 2025 chính sách thuế đối với khoản lợi nhuận sau thuế được chia của Văn phòng công chứng ra sao?

Ngày 16/12/2025, Công văn 3659/QNG-QLDN2 năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản lợi nhuận sau thuế được chia của Văn phòng công chứng. Cụ thể:

- Tại Điều 23 Luật Công chứng số 46/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024 qui định:
[...]
- Tại Khoản 27, Khoản 30, Khoản 34 Điều 4 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 qui định:
“…27. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
…30. Thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
…34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.”
- Tại Điều 5 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 qui định:
[...]
- Tại điểm d Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“d) Thu nhập từ đầu tư vốn Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.”

>>>> Căn cứ các qui định nêu trên và nội dung vướng mắc của Văn phòng Công chứng Kon Tum, Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn về nguyên tắc như sau:

Theo hồ sơ Văn phòng Công chứng Kon Tum cung cấp thì Văn phòng Công chứng được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Công chứng 2024. Tại Điều lệ số 01/ĐLVPCC ngày 03/09/2025 của Văn phòng đã qui định cụ thể tổng vốn điều lệ, vốn góp của các thành viên hợp danh và phân chia lợi nhuận cho các thành viên. Khoản tiền mà Trưởng văn phòng và các công chứng viên hợp danh được chia từ lợi nhuận sau thuế của Văn phòng thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC. Văn phòng Công chứng Kon Tum có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho các thành viên hợp danh đối với khoản lợi tức nhận được theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Xem chi tiết Công văn 3659 QNG QLDN2 2025 chính sách thuế đối với khoản lợi nhuận sau thuế được chia của Văn phòng công chứng tại đây. Tải về.

>>> Xem thêm: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là gì? Công thức tính lợi nhuận sau thuế chưa phân phối?

>>> Xem thêm: Công văn 6022/CT-CS Chính sách thuế hóa đơn dịch vụ vận tải, dịch vụ do hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp ra sao?

Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Công văn 3659 QNG QLDN2 2025 chính sách thuế đối với khoản lợi nhuận sau thuế được chia của Văn phòng công chứng ra sao?"

Công văn 3659/QNG-QLDN2 2025 chính sách thuế đối với khoản lợi nhuận sau thuế được chia của Văn phòng công chứng ra sao?

Công văn 3659/QNG-QLDN2 2025 chính sách thuế đối với khoản lợi nhuận sau thuế được chia của Văn phòng công chứng ra sao? (Hình từ Internet)

Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng như thế nào?

Theo Điều 25 Luật Công chứng 2024 quy định đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng như sau:

[1] Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập có hiệu lực thi hành, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định.

[2] Nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng bao gồm:

- Tên, loại hình tổ chức của Văn phòng công chứng;

- Địa chỉ trụ sở của Văn phòng công chứng;

- Họ, tên, số định danh cá nhân, số quyết định bổ nhiệm công chứng viên của Trưởng Văn phòng công chứng;

- Họ, tên, số định danh cá nhân, số quyết định bổ nhiệm công chứng viên của các thành viên hợp danh đối với Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh;

- Danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động của Văn phòng công chứng (nếu có).

[3] Văn phòng công chứng được hoạt động, công chứng viên của Văn phòng công chứng được hành nghề kể từ ngày Văn phòng công chứng được cấp giấy đăng ký hoạt động.

[4] Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.

Văn phòng công chứng có quyền tiếp nhận thành viên hợp danh mới khi nào?

Căn cứ tại Điều 28 Luật Công chứng 2024 quy định về tiếp nhận thành viên hợp danh mới của Văn phòng công chứng như sau:

Điều 28. Tiếp nhận thành viên hợp danh mới của Văn phòng công chứng
1. Văn phòng công chứng có quyền tiếp nhận thành viên hợp danh mới nếu được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận.
Thành viên hợp danh mới phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào Văn phòng công chứng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận trở thành thành viên hợp danh. Sau khi thành viên hợp danh mới nộp đủ số vốn cam kết, Văn phòng công chứng phải nộp hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động do bổ sung thành viên hợp danh đó.
2. Trường hợp thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế của thành viên hợp danh đó có thể trở thành thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng nếu là công chứng viên và được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh còn lại chấp thuận.

Như vậy, Văn phòng công chứng có quyền tiếp nhận thành viên hợp danh mới nếu được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.