Công văn 362/LCA-QLDN2 về nộp tờ khai Lệ phí môn bài do thay đổi vốn điều lệ trong năm ra sao?
Ngày 02 tháng 03 năm 2026, Thuế tỉnh Lào Cai đã có Công văn 362/LCA-QLDN2 V/v Nộp tờ khai Lệ phí môn bài do thay đổi vốn điều lệ trong năm.
Xem Công văn 362/LCA-QLDN2 về nộp tờ khai Lệ phí môn bài do thay đổi vốn điều lệ trong năm:
Tại điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
1. Lệ phí môn bài
a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh đoanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lê phí môn bài nộp hổ sơ khai lệ phi môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đối.
[...]
Tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định:
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phi môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Tại Khoản 4, Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và Lệ Phí quy định:
4. Bãi bỏ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị định” sô 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty trong năm có thay đổi vốn điều lệ thì phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
Tuy nhiên, Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 362/2025/NĐ-CР của Quốc hội đã quy định chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Do đó Công ty không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài bổ sung của năm 2025.
Xem Công văn 362/LCA-QLDN2 về nộp tờ khai Lệ phí môn bài do thay đổi vốn điều lệ trong năm: Tại đây
Trên đây là thông tin về "Công văn 362/LCA-QLDN2 về nộp tờ khai Lệ phí môn bài do thay đổi vốn điều lệ trong năm ra sao?".

Công văn 362/LCA-QLDN2 về nộp tờ khai Lệ phí môn bài do thay đổi vốn điều lệ trong năm ra sao? (Hình từ Internet)
Các nội dung quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Điều 5. Nội dung quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
2. Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
a) Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
b) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
c) Quản lý thông tin người nộp thuế;
d) Quản lý hóa đơn, chứng từ;
đ) Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
e) Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
3. Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều này để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.
Việc phân nhóm người nộp thuế dựa theo tiêu chí nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định tiêu chí phân nhóm người nộp thuế gồm:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];