Thuế TPHCM trả lời Không phải khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 đúng không?
Xem thêm
Có chịu thuế nhà thầu khi cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ?
Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 quy định như sau:
Tại Điều 10 quy định:
Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
[…]
7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[…]
Căn cứ Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ:
Điều 6. Hiệu lực thi hành
[…]
4. Bãi bỏ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
[…]
Trên Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền thành phố Hồ Chí Minh, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời như sau:
Nội dung hỏi:
Theo Nghị quyết 198 thì đã chấm dứt thu nộp lệ phí môn bài nhưng em thấy ở NĐ 126 còn quy định DN có thay đổi vốn điều phải làm tờ khai lệ phí môn bài nộp trc 30/1 năm sau (thì em hiểu là thay đổi năm 2025 phải nộp 2026). Cho em hỏi có đúng là bây giờ miễn lệ phí môn bài nhưng vẫn nộp tờ khai không ạ?
Thông tin câu trả lời:
Căn cứ Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025:
+ Tại Điều 10 quy định:
“Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
…7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
…”
Căn cứ Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ:
+ Tại Điều 6 quy định:
“Điều 6. Hiệu lực thi hành
… 4. Bãi bỏ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Nghị định số 22/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
…”
Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/01/2026 Người nộp thuế không phải khai và nộp lệ phí môn bài.
Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo người nộp thuế được biết./.
Theo đó, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trả lời người nộp thuế như sau:
Từ ngày 01/01/2026 Người nộp thuế không phải khai và nộp lệ phí môn bài.
Trên đây là thông tin về "Thuế TPHCM trả lời Không phải khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 đúng không?".
Xem thêm
Công văn 05/TPHCM-QLDN3 về miễn thuế TNCN chuyên gia nước ngoài
Công văn 150/DON-QLND2 hướng dẫn xuất hóa đơn dịch vụ cân thuê hàng hóa

Thuế TPHCM trả lời Không phải khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 đúng không? (Hình từ Internet)
Nghĩa vụ của người nộp thuế là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 nghĩa vụ của người nộp thuế như sau:
[1] Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;
[2] Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;
[3] Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;
[4] Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;
[5] Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;
[6] Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
[7] Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
[8] Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
[9] Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;
[10] Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;
[11] Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;
[12] Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;
[13] Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;
[14] Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;
[15] Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế gồm:
- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
- Nguyên tắc giao dịch độc lập;
- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Thuế TPHCM trả lời Không phải khai và nộp lệ phí môn bài từ 01/01/2026 đúng không?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];