Công văn 3102/CTH-QLDN4 xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty như thế nào?

Mạc Duy Văn 2,544 lượt xem
10:00 | 08/05/2026
Công văn 3102/CTH-QLDN4 xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 3102/CTH-QLDN4 xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty như thế nào?
  2. Nguyên tắc chung khi xây dựng thông tin hóa đơn, chứng từ là như thế nào?
  3. Hành vi nào bị cấm đối với công chức thuế trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

Công văn 3102/CTH-QLDN4 xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty như thế nào?

Ngày 24/4/2026, Thuế TP Cần Thơ ban hành Công văn 3102/CTH-QLDN4 năm 2026 tải về hướng dẫn xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty như sau:

Căn cứ khoản 4 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Nội dung của hóa đơn
[...]
4. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán
Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
[...]

Căn cứ Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 19. Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
1. Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
a) Trường hợp có sai về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Trường hợp có sai: mã số thuế; sai về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng thì có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
b.1) Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai.
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
b.2) Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai.
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm”.
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bán đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai theo quy định tại điểm b khoản này, đối với trường hợp người mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai; trường hợp người mua là cá nhân thì người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có). Người bán thực hiện lưu giữ văn bản thỏa thuận tại đơn vị và xuất trình khi có yêu cầu.
[...]

Từ các quy định nêu trên, Thuế TP Cần Thơ hướng dẫn xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty như sau:

Hóa đơn hợp pháp phải đảm bảo đúng, đầy đủ về nội dung được quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Đối với hóa đơn có sai sót Công ty cần liên hệ với nhà cung cấp (người bán) để xử lý hóa đơn có sai sót theo quy định về hóa đơn, chứng từ.

Xem chi tiết tại Công văn 3102 CTH QLDN4 năm 2026 tải về xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty như thế nào?

Xem thêm

>>> Công văn 5677/NBI-QLDN3 về chính sách thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh chi tiết như thế nào?

>>> 04 thủ tục hành chính mới về thuế hộ kinh doanh theo Quyết định 844/QĐ-BTC gồm có gì?

Công văn 3102 CTH QLDN4 xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty như thế nào?

Công văn 3102 CTH QLDN4 xử lý hóa đơn đầu vào khi khách hàng thay đổi tên công ty như thế nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc chung khi xây dựng thông tin hóa đơn, chứng từ là như thế nào?

Theo Điều 41 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc chung khi xây dựng thông tin hóa đơn, chứng từ như sau:

- Hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ phải được xây dựng và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin.

- Cơ sở dữ liệu hóa đơn, chứng từ phải bảo đảm phục vụ kịp thời cho công tác quản lý thuế, quản lý khác của nhà nước; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm tính an toàn, bảo mật và an ninh quốc gia.

- Các thông tin, dữ liệu về hóa đơn, chứng từ được thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng thường xuyên; đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan.

- Việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu về hóa đơn, chứng từ phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời.

- Cơ sở dữ liệu hóa đơn, chứng từ được xây dựng và kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử phục vụ quản lý, khai thác, cung cấp, sử dụng thông tin, dữ liệu thuận tiện, hiệu quả.

- Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu hóa đơn, chứng từ phải đảm bảo đúng mục đích, tuân theo các quy định của pháp luật.

- Cơ sở dữ liệu về hóa đơn, chứng từ được kết nối, trao đổi với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương có liên quan.

Hành vi nào bị cấm đối với công chức thuế trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, các hành vi bị cấm đối với công chức thuế trong lĩnh vực hóa đơn, chứng từ bao gồm:

- Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;

- Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;

- Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất