Công văn 2988 Hướng dẫn chế độ người hoạt động không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố TP Đồng Nai ra sao?
Ngày 26/6/2026 Sở Nội vụ đã ban hành Công văn 2988/SNV-CCVC năm 2026 về hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố.
Theo đó Sở Nội vụ TP Đồng Nai đã Hướng dẫn về đối tượng áp dụng chế độ người hoạt động không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố TP Đồng Nai như sau:
[1] Đối tượng nghỉ việc do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
“5. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền."
Như vậy, chỉ các trường hợp được xác định là dôi dư do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì thuộc đối tượng áp dụng theo quy định nêu trên.
Ví dụ 1: Địa phương A có 03 thôn là thôn X, thôn Y và thôn Z. Mỗi thôn đều có 01 chức danh trưởng thôn, tổng cộng có 03 trưởng thôn. Theo chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính, cấp có thẩm quyền quyết định sáp nhập thôn X, thôn Y và thôn Z thành một thôn mới là thôn V. Sau khi sáp nhập, thôn V chỉ bố trí 01 chức danh trưởng thôn. Do đó, trong số 02/03 trường thôn được xác định là dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố. Đối với 02 trường hợp nêu trên thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP |
[2] Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không ảnh hưởng trực tiếp do sắp xếp, tổ chức lại nhưng nghỉ việc do kiện toàn nhân sự nhâm nâng cao chất lượng đội ngũ theo phương án sắp xếp, bố trí nhân sự được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Thực hiện khi có Nghị quyết của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương (nếu có)).
Ví dụ 2: Xã Thống Nhất trước sắp xếp có 03 thôn (1,2,3), hiện có 03 chức danh Trưởng thôn, gồm: - Trường thôn 1: Nguyễn Văn A (trình độ Đại học); - Trường thôn 2: Nguyễn Văn B (trình độ Đại học); - Trường thôn 3: Nguyễn Văn C (trình độ Trung cấp). Theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, hợp nhất thôn 1 và thôn 2 thành thôn X, thôn 3 không hợp nhất, đổi tên thành thôn Y. Căn cứ trình độ đào tạo và khả năng công tác, cấp ủy, lãnh đạo Quyết định Bố trí Trưởng thôn 1 (Nguyễn Văn A, trình độ Đại học) giữ chức vụ Trưởng thôn X (sau hợp nhất); Trưởng thôn 2 (Nguyễn Văn B, trình độ Đại học) giữ chức vụ Trưởng thôn Y (sau sắp xếp). Đối với ông Nguyễn Văn C, Trường thôn 3 (trước sắp xếp) do có trình độ Trung cấp, nhâm kiện toàn nhân sự nhâm nâng cao chất lượng đội ngũ theo phương án sắp xếp, bố trí nhân sự được cấp có thẩm quyền phê duyệt định. Do đó, ông Nguyễn Văn C thuộc đối tượng tinh giản biên chế theo quy định. |
[3] Về tiêu chuẩn trình độ để lựa chọn người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tiếp tục công tác (sau sắp xếp)
Trước mắt, đề nghị các địa phương căn cứ các quy định tại Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP và quy định tại khoản 1 phần III Hướng dẫn 03-HD/BTCTW năm 2026 của Ban Tổ chức Trung ương về sắp xếp thành lập tổ chức đảng ở thôn tổ dân phố để xem xét, quyết định lựa chọn, bố trí tạm thời đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (sau sắp xếp) để sớm ổn định tổ chức và hoạt động
Sau khi Trung ương ban hành các quy định, hướng dẫn cụ thể về tiêu chỉ nêu trên (nếu có), Sở Nội vụ sẽ tham mưu UBND thành phố quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố để làm cơ sở triển khai thực hiện thống nhất trên địa bàn toàn thành phố.
Lưu ý: (1) Các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND thành phố bao gồm: a) Bí thư Chi bộ b) Trường thôn, tổ dân phố, c) Trường Ban công tác mặt trận (2) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã được giải quyết chỉnh sách nghỉ việc theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP) mà được tham gia làm cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, khi thực hiện sắp xếp thôn, tổ dân phố dẫn đến dôi dư thì được áp dụng chính sách theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP. (3) Chưa xem xét giải quyết nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trìr trường hợp cá nhân có nguyện vọng nghỉ việc. (4) Chưa xem xét giải quyết nghỉ việc đổi với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vì phạm. |
Sau khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, nếu không bị kỷ luật hoặc bị kỷ luật nhưng chưa đến mức buộc thôi việc hoặc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì được giải quyết nghỉ việc và hướng chính sách quy định tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nếu bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được hưởng chính sách quy định tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Xem thêm chi tiết Công văn 2988 Hướng dẫn chế độ người hoạt động không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố TP Đồng Nai tại:

Công văn 2988 Hướng dẫn chế độ người hoạt động không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố TP Đồng Nai ra sao? (Hình từ Internet)
Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 gồm những ai?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế gồm:
[1] Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;
- Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chức trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
[2] Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
[3] Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
[4] Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
[5] Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
Đối tượng nào chưa thực hiện tinh giản biên chế?
Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế gồm:
[1] Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế.
[2] Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
*Bài viết Công văn 2988 Hướng dẫn chế độ người hoạt động không chuyên trách dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố TP Đồng Nai ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];