Toàn văn Công văn 4125 Chế độ cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp theo Nghị định 154 tỉnh Lâm Đồng ra sao?

Ngô Diễm Quỳnh 935 lượt xem
17:49 | 13/07/2026
Toàn văn Công văn 4125 Chế độ cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp theo Nghị định 154 tỉnh Lâm Đồng ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 4125 Chế độ cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp theo Nghị định 154 tỉnh Lâm Đồng ra sao?
  2. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 gồm những ai?
  3. Đối tượng nào chưa thực hiện tinh giản biên chế?

Toàn văn Công văn 4125 Chế độ cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp theo Nghị định 154 tỉnh Lâm Đồng ra sao?

Ngày 12/7/2026 UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Công văn 4125/SNV-XDCQ năm 2026 về giải quyết chế độ, chính sách đổi với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

Tải về

Để triển khai thống nhất việc giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, Sở Nội vụ đề nghị UBND cấp xã thực hiện một số nội dung sau:

(1) Đối tượng áp dụng

(a) Xác định đối tượng áp dụng chính sách tỉnh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phổ nghi ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

- Số lượng người hoạt động không chuyên trách dôi dư nghi hưởng chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP được xác định trên cơ sở số người hoạt động không chuyên trách có mặt tại thời điểm sắp xếp (tháng 6/2026) của những thôn, tổ dân phố thực hiện sắp xếp và số người theo chức danh người hoạt động không chuyên trách được bố trí ở thôn, tổ dân phố sau sắp xếp, cụ thể: Số người dôi dư bằng số người có mặt trước sắp xếp trừ số người được bố trí sau sắp xếp theo quy định. Trường hợp thôn, tổ dân phố được chia tách để sắp xếp với các thôn, tổ dân phố khác thì UBND cấp xã xác định số người hoạt động không chuyên trách trước và sau sắp xếp ở mỗi thôn, tổ dân phố đúng thực tế, nhưng đảm bảo không vượt quá số dôi dư theo quy định.

Ví dụ 1: Thôn 1 và Thôn 2 sắp xếp thành Thôn A, tổng số người hoạt động không chuyên trách trước sắp xếp là 05 người thì số người dôi dư sau sắp xếp là 02 người.

Ví dụ 2: Thôn 1 có 03 người hoạt động không chuyên trách, Thôn 2 có 02 người hoạt động không chuyên trách, Thôn 3 có 03 người hoạt động không chuyên trách. Thực hiện sắp xếp một phần của thôn 1 vào thôn 2 để thành lập Thôn A và sắp xếp một phần còn lại của thôn 1 vào thôn 3 để thành lập Thôn B, thì UBND cấp xã xác định số người dôi dư cho thôn A và thôn B phủ hợp với thực tế nhưng tổng số người dôi dư sau sắp xếp của thôn A và Thôn B là không quá 02 người.

- Trường hợp cùng một thôn, tổ dân phố thực hiện sắp xếp có số người nghi việc lớn hơn số lượng dôi dư theo quy định (phát sinh do địa phương chủ động cơ cấu, kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phổ theo yêu cầu tại Kết luận số 34-KL/TW ngày 18/5/2026 của Bộ Chính trị và Chỉ thị 21/CT-TTg ngày 20/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ) thì UBND cấp xã căn cứ các quy định của cấp có thẩm quyền và các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình sắp xếp thôn, tổ dân phố, phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việc Nam và Ban Xây dựng Đảng cấp xã tham mưu cấp uỷ cùng cấp tiêu chí, tiêu chuẩn để xác định đúng đối tượng dôi dư giải quyết chể độ chính sách theo quy định của Nghị định số 154/2025/NĐ-CP; có thể xác định đối tượng dôi dư theo thứ tự sau: (1) Người không đáp ứng tiêu chuẩn về tốt nghiệp trung học phổ thông; (2) người có tuổi đời cao hơn (tính đến tháng sinh); (3) Trường hợp người có cùng tuổi (trùng tháng và năm sinh) thì có thể xem xét trước đối với người có thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách lâu hơn.

- Việc xác định đổi tượng dôi dư phải đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo đúng quy định, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, tạo sự đồng thuận của các đối tượng liên quan.

b) Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chể theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

[...]

c) Đối tượng không thuộc trường hợp thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP:

[...]

Chi tiết các chính sách xem tại Công văn 4125/SNV-XDCQ năm 2026 về giải quyết chế độ, chính sách đổi với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: Tải về

Toàn văn Công văn 4125 Chế độ cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp theo Nghị định 154 tỉnh Lâm Đồng ra sao?

Toàn văn Công văn 4125 Chế độ cho người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp theo Nghị định 154 tỉnh Lâm Đồng ra sao? (Hình từ Internet)

Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154 gồm những ai?

Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế gồm:

[1] Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;

- Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chức trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

[2] Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).

[3] Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).

[4] Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

[5] Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.

Đối tượng nào chưa thực hiện tinh giản biên chế?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế gồm:

[1] Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế.

[2] Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất