Công văn 1365/NBI-QLDN1 kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh như thế nào?

Mạc Duy Văn 1,308 lượt xem
15:35 | 02/03/2026
Công văn 1365/NBI-QLDN1 kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1365/NBI-QLDN1 kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh như thế nào?
  2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là khi nào?
  3. Quy định về quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân ra sao?

Công văn 1365/NBI-QLDN1 kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh như thế nào?

Xem thêm

>>> Công ty cũ khai sai thu nhập thì làm gì để được hoàn thuế TNCN tự động?

>>> Đổi CCCD mới có ảnh hưởng đến hoàn thuế TNCN tự động hay không?

Mới đây, Thuế tỉnh Ninh Bình đã banh hành Công văn 1365/NBI-QLDN1 năm 2026 TẢI VỀ giải đáp trường hợp kê khai nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh như sau:

Tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 20 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).
b.4) Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (không bao gồm bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp trước khi trả lương cho người lao động đối với khoản bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua cho người lao động. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
b.5) Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này.
[...]

Căn cứ quy định nêu trên Thuế tỉnh Ninh Bình trả lời về trường hợp kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh như sau:

- Khi Công ty phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định.

- Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì cá nhân thực hiện kê khai, nộp thuế riêng đối với khoản thu từ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Xem thêm

>>> Cục Thuế giải đáp Hồ sơ đủ điều kiện hoàn thuế TNCN tự động là hồ sơ như thế nào?

>>> Lưu ý về ủy quyền quyết toán thuế TNCN năm 2025 vào năm 2026 chi tiết như thế nào?

Công văn 1365 NBI QLDN1 kê khai nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh như thế nào?

Công văn 1365 NBI QLDN1 kê khai nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là khi nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đối với các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú quy định như sau:

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo đó, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Quy định về quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân ra sao?

Tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

Trên đây là nội dung Công văn 1365 NBI QLDN1 kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh như thế nào?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

Bài viết mới nhất