Công ty mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thì lập bảng kê mua hàng thay hóa đơn được không?

Tạ Thị Thanh Thảo 9,481 lượt xem
15:25 | 16/05/2026
Công ty mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thì lập bảng kê mua hàng theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Công ty mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thì lập bảng kê mua hàng thay hóa đơn được không?
  2. Tải mẫu bảng kê 02 TNDN EXCEL Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mới nhất 2026 ở đâu?
  3. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán nào?

Công ty mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thì lập bảng kê mua hàng thay hóa đơn được không?

Công ty mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thì lập bảng kê mua hàng theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

Căn cứ khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 3. Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
[...]
13. Hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
b) Đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm: Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;
[...]

Theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
[...]

Theo đó, công ty mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng là từ 01 tỷ đồng trở xuống, hồ sơ gồm:

- Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt);

- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

Trên đây là thông tin về "Công ty mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thì lập bảng kê mua hàng thay hóa đơn được không?".

Công ty mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thì lập bảng kê mua hàng thay hóa đơn được không?

Công ty mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thì lập bảng kê mua hàng thay hóa đơn được không? (Hình từ Internet)

Tải mẫu bảng kê 02 TNDN EXCEL Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mới nhất 2026 ở đâu?

Mẫu bảng kê 02 TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC là Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn.

Dưới đây là mẫu bảng kê 02 TNDN EXCEL Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ:

Tải mẫu bảng kê 02 TNDN EXCEL Mẫu Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn

Tải về

Tải Mẫu 02/TNDN Mẫu Bảng kê thu mua hàng hóa dịch vụ không có hóa đơn Word:

Tải về

Lưu ý:

- Căn cứ vào số thực tế các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp mua củа người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng.

- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung củа các trạm.

- Tên doanh nghiệp: ghi đúng tên theo giấy đăng ký kinh doanh

- Mã số thuế: mã số thuế của doanh nghiệp

- Địa chỉ: địa chỉ trụ sở chính

- Số điện thoại: số điện thoại liên hệ của doanh nghiệp

- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: nơi doanh nghiệp thực hiện thu mua (ví dụ: trạm thu mua, địa điểm thu mua nông, lâm, thủy sản …)

(1) Ngày tháng năm mua hàng: Ghi ngày thực tế doanh nghiệp mua hàng hoặc nhận hàng từ người bán

(2) Tên người bán: Ghi họ và tên đầy đủ của người bán hàng cho doanh nghiệp.

(3) Địa chỉ: Ghi địa chỉ nơi cư trú của người bán (thường theo thẻ căn cước/CCCD/CMND hoặc nơi ở thực tế).

(4) Số căn cước: Ghi số trên thẻ căn cước/CCCD/CMND của người bán.

(5) Số điện thoại (nếu có): Ghi số điện thoại của người bán (nếu có)

(6) Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi rõ tên loại hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mua, ví dụ: cá, phế liệu, nông sản, đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa…

(7) Số lượng, trọng lượng: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa đã mua (kg/tấn/bao,…)

(8) Đơn giá: Ghi giá mua của một đơn vị hàng hóa (ví dụ: đồng/kg, đồng/tấn, đồng/bao,…).

(9) Tổng giá thanh toán: Ghi tổng số tiền phải trả cho người bán. Số tiền này được tính bằng số lượng nhân với đơn giá.

(10) Ghi chú: Ghi thêm thông tin cần thiết nếu có, ví dụ: hình thức thanh toán, đặc điểm hàng hóa, hoặc để trống nếu không có gì cần ghi.

Lưu ý: Trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt

- Tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào: là tổng giá thanh toán của từng hàng hóa dịch vụ mua vào ghi bằng số và chữ.

- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán nào?

Theo Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về giá tính thuế như sau:

Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);
[...]

Theo đó, giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất