Con ở nước ngoài có được sở hữu nhà ở VN?

Thư Viện Pháp Luật 406 lượt xem
14:34 | 17/03/2023
Vợ chồng tôi muốn chia tài sản là nhà, đất cho các con. Nhưng hiện tại, một người con của tôi đang định cư ở nước ngoài. Đề nghị chuyên mục tư vấn, trường hợp của con tôi có được sở hữu nhà tại Việt Nam không, nếu không được sở hữu nhà thì quyền lợi của con tôi giải quyết như thế nào (Phạm Thị Hợi, Từ Liêm, Hà Nội).

Thạc sĩ, Luật sư Phạm Ngọc Minh - Công ty Luật TNHH Everest- trả lời:
Thắc mắc của bà thuộc trường hợp quy định tại Điều 72 Nghị định 71/2010/NĐ-CP, ngày 23/06/2010, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, theo đó:
 
Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở tại Việt Nam, nếu không thuộc các diện được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở thì được hưởng giá trị của nhà ở đó. Các đối tượng được hưởng giá trị của nhà ở, gồm:
 
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
 
- Cá nhân nước ngoài thuộc diện chỉ được sở hữu một căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại và tại thời điểm được tặng cho, được thừa kế đang có sở hữu căn hộ tại Việt Nam;
 
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại nhưng được tặng cho hoặc được thừa kế nhà ở không phải là căn hộ chung cư trong dự án phát triển nhà ở thương mại;
 
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép về Việt Nam cư trú có thời hạn dưới ba tháng;
 
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện chỉ được sở hữu một nhà ở và tại thời điểm được tặng cho, được thừa kế đang có sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
 
- Tổ chức, cá nhân được tặng cho, được thừa kế nhà ở quy định nêu trên được trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác bán nhà ở khi đã có các giấy tờ sau đây:
 
- Hợp đồng tặng cho, giấy tờ về thừa kế nhà ở được lập theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở, Nghị định này và pháp luật về dân sự Việt Nam;
 
- Một trong các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của bên tặng cho, bên để thừa kế nhà ở (Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp theo quy định của Luật Nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP, ngày 15/07/2005, về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung giấy chứng nhận đã có ghi nhận về nhà ở của bên tặng cho, bên để thừa kế; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai);
 
- Văn bản ủy quyền bán nhà ở được lập theo quy định của pháp luật về dân sự Việt Nam, nếu ủy quyền cho người khác bán nhà ở.
 
Theo Báo Lao động, ngày 01.02.2012
 

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Bài viết mới nhất