Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

Trần Thị Ngọc Huyền 424 lượt xem
16:02 | 13/06/2024
Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán theo quy định, nội dung kiểm tra kế toán bao gồm những nội dung gì?
Nội dung chính
  1. Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?
  2. Kiểm tra kế toán bao gồm những nội dung nào?
  3. Đơn vị kế toán có được quyền từ chối kiểm tra kế toán hay không?

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Kế toán 2015 quy định về thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán như sau:

Kiểm tra kế toán
1. Đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền. Việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, trừ các cơ quan quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
2. Các cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán gồm:
a) Bộ Tài chính;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán trong lĩnh vực được phân công phụ trách;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán tại địa phương do mình quản lý;
d) Đơn vị cấp trên quyết định kiểm tra kế toán đơn vị trực thuộc.
...

Như vậy, các đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế toán khi có quyết định của các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra kế toán sau, cụ thể bao gồm:

- Bộ Tài chính;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan khác ở trung ương quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán trong lĩnh vực được phân công phụ trách;

- UBND cấp tỉnh quyết định kiểm tra kế toán các đơn vị kế toán tại địa phương do mình quản lý;

- Đơn vị cấp trên quyết định kiểm tra kế toán đơn vị trực thuộc.

Các cơ quan này cũng có thẩm quyền thực hiện kiểm tra kế toán theo quyết định.

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán?

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán? (Hình từ Internet)

Kiểm tra kế toán bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 35 Luật Kế toán 2015 quy định về nội dung kiểm tra kế toán như sau:

Nội dung kiểm tra kế toán
1. Nội dung kiểm tra kế toán gồm:
a) Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán;
b) Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;
c) Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán;
d) Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.
...

Như vậy, có 04 nội dung khi thực hiện kiểm tra kế toán bao gồm: Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán; Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán; Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.

Nội dung kiểm tra kế toán phải được xác định trong quyết định kiểm tra trừ nội dung kiểm tra kế toán về tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán.

Đơn vị kế toán có được quyền từ chối kiểm tra kế toán hay không?

Căn cứ Điều 38 Luật Kế toán 2015 quy định về quyền từ chối kiểm tra kế toán của đơn vị kế toán như sau:

Quyền và trách nhiệm của đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán
1. Đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có trách nhiệm sau đây:
a) Cung cấp cho đoàn kiểm tra kế toán tài liệu kế toán có liên quan đến nội dung kiểm tra và giải trình các nội dung theo yêu cầu của đoàn kiểm tra;
b) Thực hiện kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.
2. Đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán có các quyền sau đây:
a) Từ chối việc kiểm tra nếu thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 34 hoặc nội dung kiểm tra không đúng với quy định tại Điều 35 của Luật này;
b) Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp không đồng ý với kết luận của đoàn kiểm tra kế toán.

Như vậy, đơn vị kế toán trong trường hợp bình thường không có quyền từ chối kiểm tra kế toán. Đơn vị kế toán chỉ được quyền từ chối kiểm tra kế toán nếu thấy việc kiểm tra không đúng thẩm quyền kiểm tra kế toán và thẩm quyền quyết định kiểm tra kế toán hoặc nội dung kiểm tra kế toán không đúng quy định.

Trân trọng!

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất