Chỉ số phát triển con người (HDI) giai đoạn 2026 - 2030 mà Đại hội XIV xác định?

Lê Nguyễn Minh Khanh 332 lượt xem
16:19 | 08/06/2026
Chỉ số phát triển con người (HDI) giai đoạn 2026 - 2030 mà Đại hội XIV xác định?
Nội dung chính
  1. Chỉ số phát triển con người HDI giai đoạn 2026 2030 mà Đại hội XIV xác định?
  2. Kế hoạch công tác của ban thường vụ do cơ quan nào quyết định?
  3. Đảng ủy được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc nào?

Chỉ số phát triển con người HDI giai đoạn 2026 2030 mà Đại hội XIV xác định?

Căn cứ theo Tiểu mục 3 Mục 2 Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV Tải về quy định về tầm nhìn và định hướng phát triển như sau:

3. Về các mục tiêu, chỉ tiêu phát triền chủ yếu 5 năm 2026 - 2030
[...]
- Về xã hội: Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,8; tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống khoẻ mạnh đạt tối thiểu 68 năm; tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới 20%; tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%. Ti lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 1 - 1,5 điểm %/năm. Phấn đấu thuộc nhóm 40 quốc gia có chỉ số hạnh phúc cao nhất.
- Về môi trường: Tỉ lệ che phủ rừng duy trì mức 42%; tỉ lệ xủ lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt 65 - 70%; lượng phát thải khí nhà kính giảm 8 - 9%; tỉ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt khoảng 98 - 100%; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt tối thiểu 6% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia.
[...]

Như vậy, Chỉ số phát triển con người (HDI) giai đoạn 2026 2030 phấn đấu đạt khoảng 0,8.

>>> Xem chi tiết Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV

TẠI ĐÂY

* Trên đây là Thông tin về Chỉ số phát triển con người HDI giai đoạn 2026 2030 mà Đại hội XIV xác định?

Chỉ số phát triển con người (HDI) giai đoạn 2026 - 2030 mà Đại hội XIV xác định?

Chỉ số phát triển con người (HDI) giai đoạn 2026 2030 mà Đại hội XIV xác định? (Hình từ Internet)

Kế hoạch công tác của ban thường vụ do cơ quan nào quyết định?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quy định 257-QĐ/TW năm 2025 quy định như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của ban thường vụ đảng ủy
1. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của ban thường vụ. Quyết định triệu tập hội nghị đảng ủy; chỉ đạo chuẩn bị nội dung, chương trình, báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết, kết luận trình đảng ủy về những vấn đề thuộc thẩm quyền của đảng ủy theo quy định tại Điều 2 Quy định này.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát việc quán triệt, triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ cấp mình, nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp ủy cấp mình và cấp trên. Tổ chức thực hiện những quan điểm, chủ trương mới về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; chủ động đề xuất với đảng ủy và cấp ủy cấp trên những vấn đề lớn, quan trọng của đảng bộ; tham gia với lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức những vấn đề cần thiết, liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình và của cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể hoá, tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết về công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị và công tác tổ chức, cán bộ:
a) Quyết định tổ chức thực hiện nhiệm vụ, giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng và đạo đức. Chỉ đạo công tác học tập lý luận chính trị, tổng kết thực tiễn, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng và đấu tranh, phản bác các thông tin, quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc, bịa đặt; công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phòng, chống suy thoái, “tự diễn biến”, "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp.
c) Căn cứ quy định, hướng dẫn của cấp trên, lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc xây dựng quy chế làm việc, cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác phù hợp với tình hình thực tế; ban hành quy định cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy. Thực hiện chủ trương, giải pháp xây dựng, quản lý, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và chính sách cán bộ thuộc thẩm quyền.
d) Cho ý kiến vào nội dung văn kiện, phương án nhân sự và chỉ đạo việc tổ chức đại hội các tổ chức đảng, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc.
[...]

Theo đó, kế hoạch công tác của ban thường vụ do ban thường vụ đảng ủy quyết định.

Đảng ủy được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Quy định 257-QĐ/TW năm 2025 quy định Đảng ủy được lập các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc gồm:

- Ban tổ chức, cơ quan ủy ban kiểm tra, ban tuyên giáo và dân vận, văn phòng đảng ủy;

- Ban thường vụ đảng ủy ban hành quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Lưu ý: Trưởng các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy là các đồng chí trong ban thường vụ đảng ủy kiêm nhiệm; mỗi cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc bố trí tối đa 2 phó trưởng ban chuyên trách và một số công chức chuyên trách công tác đảng.

Trên đây là Thông tin về Chỉ số phát triển con người HDI giai đoạn 2026 2030 mà Đại hội XIV xác định?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nguyễn Minh Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất