Chi phí thuê khoán nhân công có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Mạc Duy Văn 7,628 lượt xem
09:25 | 29/01/2026
Chi phí thuê khoán nhân công không đăng ký kinh doanh có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Chi phí thuê khoán nhân công có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?
  2. Khoản chi làm thêm giờ vượt quá thời gian cho phép có được trừ thuế TNDN hay không?
  3. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những đối tượng nào?

Chi phí thuê khoán nhân công có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Xem thêm

>>> Công văn 1480/DON-QLDN1 điều kiện hóa đơn từ nhà cung cấp nước ngoài được trừ khi tính thuế TNDN như thế nào?

>>> Công văn 278/TNI-QLDN1 chi phí thuê tài sản của cá nhân được trừ thuế TNDN khi nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
[...]
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
[...]
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
[...]

Căn cứ Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định này.
[...]
8. Chi cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
[...]
c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
[...]

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty thuê khoán nhân công không đăng ký kinh doanh thì khoản chỉ này được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và không thuộc các khoản chi không được trừ tại khoản 8 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP nêu trên.

Xem thêm

>>> Lưu ý quan trọng về nghĩa vụ tạm nộp thuế TNDN quý 4 năm 2025 là gì?

>>> Khoản chi làm thêm giờ vượt quá thời gian cho phép có được trừ thuế TNDN hay không?

Chi phí thuê khoán nhân công có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Chi phí thuê khoán nhân công có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? (Hình từ Internet)

Khoản chi làm thêm giờ vượt quá thời gian cho phép có được trừ thuế TNDN hay không?

Căn cứ khoản 23 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

Điều 10. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
[...]
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Theo đó, khoản tiền chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp gồm những đối tượng nào?

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định, bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

Trên đây là nội dung Chi phí thuê khoán nhân công có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân do ai lãnh đạo?

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên. Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.