Chi phí đi lại giữa Việt Nam và nước ngoài có thuộc nội dung được hỗ trợ khi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài không?

—
21:00 | 13/12/2025
Chi phí đi lại giữa Việt Nam và nước ngoài có thuộc nội dung được hỗ trợ khi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài không?
Nội dung chính
  1. Chi phí đi lại giữa Việt Nam và nước ngoài có thuộc nội dung được hỗ trợ khi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài không?
  2. Hồ sơ đăng ký hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài có cần thư giới thiệu không?
  3. Có mấy phương thức hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ?

Chi phí đi lại giữa Việt Nam và nước ngoài có thuộc nội dung được hỗ trợ khi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài không?

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư 43/2025/TT-BKHCN quy định về hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài như sau:

Điều 11. Hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài
1. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP.
[…]

Cụ thể tại khoản 1 Điều 47 Nghị định 267/2025/NĐ-CP như sau:

Điều 47. Hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài
1. Hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài nhằm tạo cơ hội cho nhà khoa học, đặc biệt là các nhà khoa học trẻ, tiếp cận môi trường nghiên cứu quốc tế hiện đại, học hỏi phương pháp tiên tiến và mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học. Nội dung hỗ trợ bao gồm:
a) Hỗ trợ cá nhân nhà khoa học đi thực tập nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài tối đa 06 tháng tiền sinh hoạt phí;
b) Chi phí bảo hiểm chăm sóc sức khỏe trong thời gian ở nước đi thực tập nghiên cứu;
c) Chi phí đi lại (vé máy bay hoặc phương tiện khác hạng phổ thông, tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến thực tập và ngược lại) từ Việt Nam đến đơn vị chủ trì nghiên cứu và ngược lại (lượt đi khi đến đơn vị thực tập nghiên cứu và lượt về khi kết thúc thực tập nghiên cứu trở về Việt Nam).

Theo đó đối với hỗ trợ nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài thì nội dung hỗ trợ sẽ bao gồm Chi phí đi lại (vé máy bay hoặc phương tiện khác hạng phổ thông, tiền thuê phương tiện từ sân bay, ga tàu, bến xe, cửa khẩu khi nhập cảnh đến nơi ở nước đến thực tập và ngược lại) từ Việt Nam đến đơn vị chủ trì nghiên cứu và ngược lại (lượt đi khi đến đơn vị thực tập nghiên cứu và lượt về khi kết thúc thực tập nghiên cứu trở về Việt Nam).

Chi phí đi lại giữa Việt Nam và nước ngoài có thuộc nội dung được hỗ trợ khi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài không?

Chi phí đi lại giữa Việt Nam và nước ngoài có thuộc nội dung được hỗ trợ khi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài có cần thư giới thiệu không?

Căn cứ Điều 11 Thông tư 43/2025/TT-BKHCN hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài như sau:

Điều 11. Hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài
[…]
4. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNL-12 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thư giới thiệu của 02 nhà khoa học theo Mẫu NCNL-13 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Nhà khoa học viết thư giới thiệu có học vị tiến sĩ, có kết quả nghiên cứu phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của người đề nghị hỗ trợ và được công bố trên tạp chí quốc tế trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
c) Thư mời hợp tác nghiên cứu của tổ chức đối tác nước ngoài hoặc thư chấp nhận hướng dẫn nghiên cứu của nhà khoa học đối tác nước ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, trong đó, nêu rõ địa điểm, thời gian, nội dung thực tập, nghiên cứu và trách nhiệm chi trả các khoản kinh phí liên quan;
d) Thuyết minh đề cương nghiên cứu tại tổ chức đối tác nước ngoài (làm rõ mục tiêu, ý nghĩa, sự cần thiết của chuyến thực tập nghiên cứu, nội dung, phương pháp, kế hoạch nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được) được tổ chức đối tác nước ngoài hoặc nhà khoa học đối tác nước ngoài chấp thuận;
đ) Lý lịch của người nộp đơn đề nghị hỗ trợ theo Mẫu NCNL-14 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Dự toán kinh phí đề nghị hỗ trợ, trong đó nêu rõ các khoản chi phí được phía nước ngoài cam kết tài trợ (nếu có) theo Mẫu NCNL-15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo đó hồ sơ đăng ký hỗ trợ thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài phải có thư giới thiệu của 02 nhà khoa học theo Mẫu NCNL-13 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Nhà khoa học viết thư giới thiệu có học vị tiến sĩ, có kết quả nghiên cứu phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của người đề nghị hỗ trợ và được công bố trên tạp chí quốc tế trong thời gian 05 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

Có mấy phương thức hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 43/2025/TT-BKHCN quy định về phương thức hỗ trợ như sau:

Điều 6. Phương thức hỗ trợ
Tùy theo loại hình hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, kinh phí hỗ trợ được cấp theo một trong hai phương thức sau:
1. Cấp một lần từ cơ quan hỗ trợ hoạt động cho cơ quan, tổ chức được hỗ trợ theo đề cương nghiên cứu, thuyết minh được phê duyệt. Cơ quan, tổ chức được hỗ trợ có trách nhiệm phê duyệt, quản lý và tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ thông qua nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở;
2. Cấp cho cơ quan, tổ chức theo kết quả xét duyệt hồ sơ.

Theo đó tùy theo loại hình hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, kinh phí hỗ trợ được cấp theo một trong hai phương thức.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).