Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực 5 quản lý địa bàn nào từ 11/6/2025?
Căn cứ phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2018/QĐ-BTC năm 2025 Tải về về tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của chi cục dự trữ nhà nước khu vực như sau:


Như vậy từ 11/6/2025 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực 5 sẽ quản lý địa bàn tỉnh Sơn La, tỉnh Điện Biên, tỉnh Lai Châu.

Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực 5 quản lý địa bàn nào từ 11/6/2025? (Hình từ Internet)
Cục Dự trữ Nhà nước tại Trung ương có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Căn cứ tại Điều 3 Quyết định 383/QĐ-BTC năm 2025 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 10 Quyết định 1892/QĐ-BTC năm 2025 và khoản 1 Điều 1 Quyết định 2018/QĐ-BTC năm 2025 Tải về quy định cơ cấu tổ chức Cục Dự trữ Nhà nước tại Trung ương như sau:
Cục Dự trữ Nhà nước được tổ chức từ trung ương đến địa phương theo mô hình 02 cấp:
[1] Cục Dự trữ Nhà nước có 07 đơn vị tại Trung ương:
- Ban Kế hoạch;
- Ban Khoa học và Công nghệ bảo quản;
- Ban Tài chính và Quản lý hàng dự trữ;
- Ban Tổ chức cán bộ;
- Ban Kiểm tra chuyên ngành;
- Văn phòng;
- Ban Công nghệ thông tin.
Các tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 383/QĐ-BTC năm 2025 là tổ chức hành chính giúp Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước, trong đó các tổ chức quy định tại điểm e và điểm g có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
Văn phòng dược tổ chức 04 tổ, Ban Kiểm tra chuyên ngành được tổ chức 03 tổ, Ban Công nghệ thông tin được tổ chức 03 tổ.
[2] Chi cục Dự trữ Nhà nước tại địa phương được tổ chức theo 15 khu vực.
Tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực có bình quân 04 phòng chuyên môn và các điểm kho. Số lượng điểm kho của các Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực không quá 171 điểm kho.
[3] Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuộc Cục sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức (nếu có) của các Ban thuộc Cục; các đơn vị thuộc Chi cục thuộc Cục.
Cục Dự trữ Nhà nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định những nội dung gì?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Quyết định 383/QĐ-BTC năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Dự trữ Nhà nước như sau:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục Dự trữ Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định:
a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về dự trữ quốc gia;
b) Chính sách phát triển, định hướng nguồn lực, chiến lược dự trữ quốc gia; quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia; kế hoạch dự trữ quốc gia 05 năm và hàng năm; chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý dự trữ quốc gia;
c) Điều chỉnh danh mục hàng dự trữ quốc gia, danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ từng loại hàng, tổng mức dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ và hàng năm;
d) Bổ sung dự toán ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia trong năm, bổ sung kinh phí mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp không thu tiền của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;
đ) Việc nhập, xuất, tiêu hủy, giảm vốn hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:
a) Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, kế hoạch hoạt động hàng năm và các văn bản khác về dự trữ quốc gia;
[...]
Cục Dự trữ Nhà nước thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định những nội dung sau:
- Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về dự trữ quốc gia;
- Chính sách phát triển, định hướng nguồn lực, chiến lược dự trữ quốc gia; quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia; kế hoạch dự trữ quốc gia 05 năm và hàng năm; chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý dự trữ quốc gia;
- Điều chỉnh danh mục hàng dự trữ quốc gia, danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, mức dự trữ từng loại hàng, tổng mức dự trữ quốc gia trong từng thời kỳ và hàng năm;
- Bổ sung dự toán ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia trong năm, bổ sung kinh phí mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp không thu tiền của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;
- Việc nhập, xuất, tiêu hủy, giảm vốn hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];