Địa chỉ trụ sở 15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực mới từ 11/6/2025 sau sắp xếp ở đâu?
Bộ Tài chính đã có Quyết định 2018/QĐ BTC năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 383/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ Nhà nước, trong đó công bố địa chỉ trụ sở 15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực mới từ ngày 11 6 2025.
Dưới đây là Địa chỉ trụ sở 15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực mới từ 11/6/2025 sau sắp xếp:



* Trên đây là Địa chỉ trụ sở 15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực mới từ ngày 11 6 2025 sau sắp xếp.

Địa chỉ trụ sở 15 Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực mới từ 11/6/2025 sau sắp xếp ở đâu? (Hình từ Internet)
Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực thực hiện chức năng gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Quyết định 979/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực là đơn vị thuộc Cục Dự trữ Nhà nước, thực hiện chức năng trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia và quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia trên địa bàn được phân công phụ trách theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực thực hiện chức năng trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia và quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia trên địa bàn được phân công phụ trách theo quy định của pháp luật.
Cục Dự trữ Nhà nước có quyền trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định vấn đề gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định 383/QĐ-BTC năm 2025, Cục Dự trữ Nhà nước có quyền trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định các vấn đề dưới đây:
- Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị, kế hoạch hoạt động hàng năm và các văn bản khác về dự trữ quốc gia;
- Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý;
- Chế độ quản lý tài chính, ngân sách chi cho dự trữ quốc gia; cơ chế mua, bán, nhập, xuất, bảo quản, quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia; chế độ thống kê, báo cáo về dự trữ quốc gia;
- Tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia (không bao gồm kho dự trữ quốc gia của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng); quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia; tiêu chuẩn cơ sở đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý theo quy định của pháp luật; định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia; định mức chi phí nhập, xuất tại cửa kho dự trữ quốc gia, định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; chi phí chưa có định mức (nhập, xuất tại cửa kho dự trữ quốc gia, bảo quản hàng dự trữ quốc gia) và chi phí xuất tối đa ngoài cửa kho hàng dự trữ quốc gia;
- Phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chi mua hàng dự trữ quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý;
- Cấp kinh phí chi mua hàng dự trữ quốc gia, chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia cho các bộ, ngành, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;
- Tạm ứng ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia, chi cho nhập, xuất bảo quản hàng dự trữ quốc gia của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật;
- Thẩm định và tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia, chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định của pháp luật;
- Giảm vốn đối với hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật; thanh lý hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];