Cách tính thuế cho thuê bất động sản 2026 chi tiết như thế nào?

Tạ Thị Thanh Thảo 312 lượt xem
15:40 | 05/02/2026
Cách tính thuế cho thuê bất động sản 2026 chi tiết như thế nào? Giá tính thuế GTGT đối với cho thuê bất động sản được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính thuế cho thuê bất động sản 2026 chi tiết như thế nào?
  2. Giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản là bất động sản được quy định như thế nào?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là khi nào?

Cách tính thuế cho thuê bất động sản 2026 chi tiết như thế nào?

Ngày 29/01/2026, Cục Thuế ban hành Thông báo 85/TB-CT năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. TẢI VỀ

Căn cứ Tài liệu tuyên truyền chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026 quy định cách tính thuế cho thuê bất động sản như sau:

- Hộ kinh doanh có doanh thu ≤ 500 triệu đồng: Không phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.

- Hộ kinh doanh có doanh thu > 500 triệu đồng: Cá nhân kinh doanh phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT.

- Thuế GTGT = Doanh thu x 5%

- Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu đồng) x 5%.

- Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

- Có nhiều hợp đồng thuê → được chọn hợp đồng để trừ 500 triệu đồng.

- Nếu bên thuê khai thay, nộp thay thuế → phải quy định rõ trong hợp đồng.

Trên đây là thông tin về "Cách tính thuế cho thuê bất động sản 2026 chi tiết như thế nào?".

Cách tính thuế cho thuê bất động sản 2026 chi tiết như thế nào?

Cách tính thuế cho thuê bất động sản 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản là bất động sản được quy định như thế nào?

Theo Điều 7 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Giá tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản, gia công hàng hóa và hoạt động xây dựng, lắp đặt
1. Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
a) Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.
b) Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng. Giá gia công là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
3. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.

Theo đó, giá tính thuế GTGT đối với cho thuê tài sản là bất động sản được quy định như sau:

- Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.

- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là khi nào?

Theo Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế như sau:

Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
[...]
2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
b) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.
b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.
[...]

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định cụ thể như sau:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

Tạ Thị Thanh Thảo
Tạ Thị Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất