Cách tính doanh thu tính thuế cho thuê tài sản của cá nhân 2025? Giá tính thuế cho thuê tài sản là giá nào?

Lương Thị Tâm Như 39,148 lượt xem
20:00 | 13/01/2025
Cách tính doanh thu tính thuế cho thuê tài sản của cá nhân 2025? Giá tính thuế cho thuê tài sản là giá nào?
Nội dung chính
  1. Giá tính thuế cho thuê tài sản?
  2. Cách tính doanh thu tính thuế cho thuê tài sản của cá nhân?
  3. Nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản ở đâu?

Giá tính thuế cho thuê tài sản?

Tại điểm d khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025) được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có quy định về giá tính thuế cho thuê tài sản như sau:

Điều 7. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
[...]
d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;

Như vậy, giá tính thuế cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT.

Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế cho thuê tài sản là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế GTGT.

Cách tính doanh thu tính thuế cho thuê tài sản của cá nhân 2025? Giá tính thuế cho thuê tài sản là giá nào?

Cách tính doanh thu tính thuế cho thuê tài sản của cá nhân 2025? Giá tính thuế cho thuê tài sản là giá nào? (Hình từ Internet)

Cách tính doanh thu tính thuế cho thuê tài sản của cá nhân?

Tại Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định về doanh thu tính thuế cho thuê tài sản của cá nhân như sau:

Điều 10. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
1. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chi tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
a) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
[...]
3. Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.
- Tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.

Tại Công văn 1368/TCT-DNNCN năm 2024 có hướng dẫn về doanh thu tính thuế cho thuê tài sản của cá nhân như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên và căn cứ vào Hợp đồng giữa bên cho thuê là cá nhân và bên đi thuê là Công ty TNHH thì cá nhân cho thuê thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản theo quy định. Do doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu đã bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) vì vậy trong trường hợp Hợp đồng quy định giá cho thuê chưa bao gồm thuế GTGT, thuế TNCN thì cơ quan thuế xác định lại doanh thu GTGT và doanh thu tính thuế TNCN(=) Doanh thu chưa bao gồm thuế trả cho cá nhân cho thuê tài sản chia cho (:) 0.9. Cơ quan Thuế căn cứ trên hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định nêu trên, đồng thời thu đủ số thuế phải nộp (gồm thuế GTGT và thuế TNCN) đối với hoạt động cho thuê tài sản. Việc bên cho thuê hay bên đi thuê có trách nhiệm nộp tờ khai và nộp thuế sẽ do 02 bên tự thỏa thuận trong hợp đồng theo pháp luật dân sự.

Theo đó, cá nhân cho thuê tài sản thuộc đối tượng phải nộp thuế GTGT và TNCN từ hoạt động cho thuê tài sản.

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN là doanh thu đã bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế).

Do đó, trường hợp công ty ký hợp đồng thuê tài sản của cá nhân trong đó hợp đồng quy định giá cho thuê chưa bao gồm thuế GTGT, thuế TNCN thì doanh thu GTGT và doanh thu tính thuế TNCN = Doanh thu chưa bao gồm thuế trả cho cá nhân cho thuê tài sản chia 0.9

Lưu ý: Doanh thu GTGT và doanh thu tính thuế TNCN = Doanh thu chưa bao gồm thuế trả cho cá nhân cho thuê tài sản chia (:) [1- (tỷ lệ tính thuế GTGT + tỷ lệ tính thuế TNCN)]

Trong đó: Tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định tỷ lệ tính thuế GTGT là 5% và tỷ lệ tính thuế TNCN là 5% đối với hoạt động cho thuê tài sản.

Nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản ở đâu?

Tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC có quy định về nơi nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản như sau:

Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
[...]
2. Nơi nộp hồ sơ khai thuế
Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:
a) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.
b) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.

Như vậy, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.

Tuy nhiên trường hợp cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản thì phải nộp tờ khai thuế cho thuê tài sản tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.

Trên đây là câu trả lời cho "Cách tính doanh thu tính thuế cho thuê tài sản của cá nhân 2025? Giá tính thuế cho thuê tài sản là giá nào?"

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất