Cách thanh toán lệ phí thi ĐGNL 2026 TPHCM ĐHQG như thế nào?
Theo đó, các mốc thời gian thời gian chính tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực 2026 TPHCM ĐHQG TẢI VỀ như sau:
Như vậy, lịch đăng ký thi đánh giá năng lực 2026 TPHCM ĐHQG như sau:
- Đợt 1: Từ 24/01/2026 đến 23/02/2026.
- Đợt 1: Từ 18/4/2026 đến 25/4/2026.
Dưới đây là Cách thanh toán lệ phí thi ĐGNL 2026 TPHCM ĐHQG chi tiết như sau:

CHỌN PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Bước 1. Nhấn nút “THANH TOÁN”

Bước 2. Nhấn nút “Nhấn chọn phương thức”

Bước 3. Lựa chọn phương thức thanh toán lệ phí
Thí sinh chọn một trong năm phương thức thanh toán qua QR Code của ngân hàng hoặc
các ví điện tử sau để nhận thông tin thanh toán (hình 25):
- Phương thức 1: Thanh toán qua QR Code của ngân hàng.
- Phương thức 2: Thanh toán qua dịch vụ Ví điện tử FPTPay.
- Phương thức 3: Thanh toán qua dịch vụ Ví Momo.
- Phương thức 4: Thanh toán qua dịch vụ Ví Payoo (Đại lý Payoo).
- Phương thức 5: Thanh toán qua dịch vụ Ví Viettel Money.

Bước 4. Kiểm tra thông tin thanh toán và nhấn nút “XÁC NHẬN”

Bước 5. Thanh toán lệ phí thi theo hình thức thanh toán đã chọn (xem chi tiết cách thức thanh toán tại).
THAY ĐỔI PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Trường hợp thí sinh muốn thay đổi phương thức thanh toán thì thực hiện các bước sau:
Bước 1. Nhấn nút “THANH TOÁN” → Nhấn nút “Nhấn đổi phương thức”

Bước 2. Chọn Phương thức thanh toán khác → nhấn nút “XÁC NHẬN”

Bước 3. Thực hiện thanh toán theo hình thức thanh toán đã chọn
* Trên đây là Thông tin Cách thanh toán lệ phí thi ĐGNL 2026 TPHCM ĐHQG như thế nào?

Cách thanh toán lệ phí thi ĐGNL 2026 TPHCM ĐHQG như thế nào? (Hình từ Internet)
Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp văn bằng gì?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:
Điều 8. Mục tiêu đào tạo, chương trình, văn bằng và chứng chỉ
1. Mục tiêu đào tạo các trình độ của giáo dục đại học được quy định như sau:
a) Đào tạo trình độ đại học nhằm trang bị cho người học nền tảng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực cơ bản trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, thực hành nghề nghiệp;
b) Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng chuyên sâu, nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, thực hành nghề nghiệp của người học;
c) Đào tạo trình độ tiến sĩ phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề thực tiễn của người học.
2. Chương trình đào tạo cấp văn bằng bao gồm:
a) Chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân;
b) Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ cấp bằng thạc sĩ hoặc tích hợp đại học và thạc sĩ cấp bằng tương ứng với trình độ đã hoàn thành;
c) Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ cấp bằng tiến sĩ hoặc tích hợp thạc sĩ và tiến sĩ cấp bằng tương ứng với trình độ đã hoàn thành;
d) Chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Chương trình đào tạo chuyên sâu sau đại học thuộc lĩnh vực sức khỏe cấp văn bằng bác sĩ nội trú, bác sĩ chuyên khoa do Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức thực hiện và quản lý.
3. Chương trình đào tạo cấp chứng chỉ giáo dục đại học được thiết kế độc lập hoặc là một cấu phần của chương trình đào tạo cấp văn bằng, có giá trị công nhận trong hệ thống giáo dục đại học.
Như vậy, chương trình đào tạo trình độ đại học cấp bằng cử nhân.
Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học đáp ứng những yêu cầu nào?
Tại Điều 10 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:
Điều 10. Ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học
1. Cơ sở giáo dục đại học chủ động ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến khác có kiểm soát trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục đại học.
2. Việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và nguyên tắc đạo đức trong công nghệ;
b) Bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu;
c) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật và quản trị; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu;
d) Bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng của người học đối với hạ tầng, nền tảng và tài nguyên số;
đ) Bảo đảm minh bạch và giải trình về các giải pháp công nghệ khi có ảnh hưởng đến quyết định quản lý, quản trị hoặc học thuật;
e) Nâng cao chuẩn năng lực số, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo của giảng viên, cán bộ quản lý và người học;
g) Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, cá nhân có liên quan.
3. Cơ sở giáo dục đại học được hợp tác với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác để tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về năng lực số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tiên tiến cho giảng viên, cán bộ quản lý, người học.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết về ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.
Như vậy, việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và nguyên tắc đạo đức trong công nghệ;
- Bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu;
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật và quản trị; bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu;
- Bảo đảm quyền tiếp cận bình đẳng của người học đối với hạ tầng, nền tảng và tài nguyên số;
- Bảo đảm minh bạch và giải trình về các giải pháp công nghệ khi có ảnh hưởng đến quyết định quản lý, quản trị hoặc học thuật;
- Nâng cao chuẩn năng lực số, năng lực ứng dụng trí tuệ nhân tạo của giảng viên, cán bộ quản lý và người học;
- Bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, lợi ích hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học, cá nhân có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];