Quy định GỬI BÁO GIÁ trong lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 349, Nghị định 214 thế nào?
Quy định GỬI BÁO GIÁ trong lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 349, Nghị định 214 như sau:
(Theo điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 349/2026/NĐ-CP)
(1) Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đơn vị quan tâm phải gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá.
(2) Đối với gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế sử dụng cho thiết bị y tế:
- Chủ đầu tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá trên cơ sở yêu cầu chuyên môn.
- Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; khuyến khích đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý thiết bị y tế.
- Đơn vị quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 10 ngày kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.
(3) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thu thập báo giá bảo đảm công khai, minh bạch. Đơn vị cung cấp báo giá chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về giá của hàng hóa, dịch vụ phù hợp với khả năng cung cấp của mình và phải bảo đảm việc cung cấp báo giá không vi phạm quy định của pháp luật về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá.
(4) Trường hợp chủ đầu tư đã tuân thủ đầy đủ quy định về tổ chức thu thập báo giá, bảo đảm công khai, minh bạch thì chủ đầu tư không phải chịu trách nhiệm đối với việc đơn vị cung cấp vi phạm quy định về cung cấp báo giá.
Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Quy định GỬI BÁO GIÁ trong lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 349, Nghị định 214 thế nào?"
>>> Xem thêm: Quy định tỷ lệ % tối đa sử dụng nhà thầu phụ trong hồ sơ mời thầu theo Nghị định 349 thế nào?
>>> Xem thêm: TRỌN BỘ 06 Mẫu kiểm tra hoạt động đấu thầu Thông tư 134/2026 tải ở đâu?

Quy định GỬI BÁO GIÁ trong lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 349, Nghị định 214 thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng gồm những gì?
Căn cứ tại Điều 19 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng như sau:
(1) Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm:
- Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà thầu;
- Thông tin về vi phạm của nhà thầu;
- Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, bao gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy móc, thiết bị chủ yếu; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất, trong đó hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu 2023 được công khai các nội dung chính;
- Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;
- Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị định 214/2025/NĐ-CP và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng;
- Các thông tin khác về nhà thầu.
(2) Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm các thông tin sau:
- Tên hàng hóa;
- Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác;
- Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu;
- Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa;
- Chất lượng hàng hóa theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;
- Các thông tin khác.
(3) Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng được cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu.
Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu gồm những gì?
Theo khoản 3 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu gồm:
- Tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Chất lượng hàng hóa, dịch vụ, công trình, bao gồm các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng (nếu có) và các yếu tố khác có liên quan;
- Vi phạm hợp đồng, chấm dứt hợp đồng và lý do;
- Các thông tin khác (nếu cần thiết).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];