Cách lập hóa đơn hàng hóa không chịu thuế GTGT theo Nghị định 70 như thế nào?

Mạc Duy Văn 1,975 lượt xem
10:37 | 07/04/2026
Cách lập hóa đơn hàng hóa không chịu thuế GTGT theo Nghị định 70 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách lập hóa đơn hàng hóa không chịu thuế GTGT theo Nghị định 70 như thế nào?
  2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng gì?
  3. Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm những dịch vụ nào?

Cách lập hóa đơn hàng hóa không chịu thuế GTGT theo Nghị định 70 như thế nào?

Xem thêm:

>>> Công văn 1983/CT-CS Cục Thuế hướng dẫn xác định thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN

>>> Công văn 2200/CTH-QLDN2 về lập hóa đơn, khai thuế hàng hóa bị trả lại như thế nào?

Hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT được quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025.

Tại Công văn 3696/TCT-CS năm 2022 Cục Thuế có hướng dẫn như sau:

Căn cứ theo tinh thần của Quyết định 1450/QĐ-TCT năm 2021 (hết hiệu lực từ 13/06/2025) quy định về thành phần chứa dữ liệu hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế:

+ Tại Phụ lục V - Danh mục thuế suất quy định như sau:

STT

Giá trị

Mô tả

1

0%

Thuế suất 0%

2

5%

Thuế suất 5%

3

10%

Thuế suất 10%

4

KCT

Không chịu thuế GTGT

5

KKKNT

Không kê khai, tính nộp thuế GTGT

6

KHAC:AB.CD%

Trường hợp khác, với “:AB.CD” là bắt buộc trong trường hợp xác định được giá trị thuế suất. A, B, C, D là các số nguyên từ 0 đến 9. Ví dụ: KHAC:AB.CD%

+ Tại điểm a Khoản 2 Mục II Phần II Quy định các thành phần dữ liệu áp dụng cho nghiệp vụ lập và gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quy định:
Quy định thẻ TThue (Tiền thuế GTGT) định dạng theo kiểu dữ liệu dạng “số”.
Căn cứ vào quy định trên, trường hợp cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì khi lập hóa đơn điện tử cho hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, dòng thuế suất thuế GTGT ghi “KCT”, dòng tiền thuế GTGT ghi số “0”.

Như vậy, lập hóa đơn hàng hóa không chịu thuế GTGT thực hiện như sau:

- Tại phần "Thuế suất": lựa chọn mục "KCT"

- Đối với chỉ tiêu “Tiền thuế GTGT ghi số: 0

- Các chỉ tiêu còn lại ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Xem thêm: Thông tin xuất hóa đơn gồm những gì theo Nghị định 70?

Lưu ý: Khi lập hóa đơn điện tử phát sinh đồng thời cả hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp có thể lập chung trên một hóa đơn điện tử nhưng phải:

+ Ghi tách riêng thành từng dòng theo từng mức thuế suất với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và dòng riêng với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.

+ Ghi rõ tổng số tiền thuế GTGT theo từng mức thuế suất đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT có thuế suất khác nhau.

Nếu mẫu hóa đơn của doanh nghiệp chỉ cho phép thể hiện 1 loại thuế suất thôi thì phải riêng hóa đơn cho từng loại thuế suất khác nhau.

Trên đây là Cách lập hóa đơn hàng hóa không chịu thuế GTGT theo Nghị định 70 và Thông tư 32

Cách lập hóa đơn hàng hóa không chịu thuế GTGT theo Nghị định 70 như thế nào?

Cách lập hóa đơn hàng hóa không chịu thuế GTGT theo Nghị định 70 như thế nào? (Hình từ Internet)

Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 26. Hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.
2. Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:
a) Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
[...]

Như vậy, hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.

Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm những dịch vụ nào?

Căn cứ theo Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Điều 26. Hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử là hóa đơn ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán.
2. Hóa đơn điện tử gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử:
a) Người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định của Chính phủ;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Chính phủ và doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
4. Dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.
[...]

Như vậy, dịch vụ về hóa đơn điện tử gồm dịch vụ cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất