Cách đăng nhập Thuedientu không cần qua tài khoản VNeID của người đại diện như thế nào?
Cách truy cập đăng nhập thuedientu.gdt.gov.vn mà không cần vào tài khoản định danh VNeID, bằng việc thông qua trực tiếp cổng dịch vụ công quốc gia.
Bước 1: Truy cập vào cổng dịch vụ công quốc gia gia tại:
https://dichvucong.gov.vn

Bước 2: Ấn chọn đăng nhập sau đó chọn "Tài khoản cấp bởi Cổng dịch vụ công quốc gia dành cho Doanh nghiệp/Tổ chức"

Bước 3: Chọn phương thức đăng nhập nhấn vào USB ký số

Bước 4: Tải công cụ ký số (Nếu chưa có):
- Click vào liên kết "tại đây" để tải phần mềm hỗ trợ ký điện tử.
- Cài đặt công cụ trên máy tính.

Bước 5: Đăng nhập bằng USB ký số
- Gắn USB chứa chữ ký số vào máy.
- Nhấn nút "Đăng nhập".
- Cửa sổ hiển thị danh sách chứng thư số sẽ xuất hiện.
- Chọn đúng chữ ký số doanh nghiệp và nhấn OK.

Bước 6: Vào mục khai và nộp thuế
Trên thanh menu, chọn "Thanh toán trực tuyến".
Trong phần Doanh nghiệp, chọn "Khai và nộp thuế doanh nghiệp".

Bước 7: Tích chọn khai thuế doanh nghiệp:

Bước 8: Hệ thống sẽ chuyển qua thuedientu, lúc này NTT nộp tờ khai và nộp thuế như bình thường.

Trên đây là thông tin tham khảo hướng dẫn cách đăng nhập Thuedientu không cần qua tài khoản VNeID của người đại diện.

Cách đăng nhập Thuedientu không cần qua tài khoản VNeID của người đại diện như thế nào? (Hình từ Internet)
Lực lượng quản lý thuế được xây dựng như thế nào?
Căn cứ tại Điều 10 Luật Quản lý thuế 2019 quy định xây dựng lực lượng quản lý thuế như sau:
[1] Lực lượng quản lý thuế được xây dựng trong sạch, vững mạnh; được trang bị và làm chủ kỹ thuật hiện đại, hoạt động hiệu lực và hiệu quả.
[2] Công chức quản lý thuế là người có đủ điều kiện được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan quản lý thuế; được đào tạo, bồi dưỡng và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
[3] Chế độ phục vụ, chức danh, tiêu chuẩn, lương, chế độ đãi ngộ khác, cấp hiệu, trang phục của công chức quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật.
[4] Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm đào tạo, xây dựng đội ngũ công chức quản lý thuế để thực hiện chức năng quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
Rủi ro trong quản lý thuế được quản lý như thế nào?
Căn cứ tại Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:
[1] Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
[2] Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
[3] Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
[4] Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:
- Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;
- Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật này;
- Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
[5] Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
[6] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];