Các ngành tuyển sinh 2026 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 như thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 143 lượt xem
13:50 | 09/03/2026
Các ngành tuyển sinh 2026 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 như thế nào? Việc hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học phải đáp ứng yêu cầu nào?
Nội dung chính
  1. Các ngành tuyển sinh 2026 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 như thế nào?
  2. Việc hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học phải đáp ứng yêu cầu nào?
  3. Mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc nào?

Các ngành tuyển sinh 2026 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 như thế nào?

Mới đây, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã công bố Thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.

Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 dự kiến tuyển 4.769 chỉ tiêu vào 28 ngành, chương trình đào tạo đại học chính quy cụ thể như sau:

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2026/NTKL/07032026/ct.jpg

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2026/NTKL/07032026/5.jpg

Xem chi tiết Các ngành tuyển sinh 2026 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2:

Tải về

Các ngành tuyển sinh 2026 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 như thế nào?

Các ngành tuyển sinh 2026 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 như thế nào? (Hình từ Internet)

Việc hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học phải đáp ứng yêu cầu nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 43 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:

Điều 43. Hợp tác, liên kết
1. Hoạt động hợp tác, liên kết trong nước và với nước ngoài của cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Hình thức hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục và các hình thức sau đây:
a) Thành lập đơn vị chuyên môn, khoa, phân hiệu, viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo, phòng thí nghiệm trọng điểm;
b) Triển khai mạng lưới nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu gắn với đào tạo;
c) Phát triển, chuyển giao, sử dụng chương trình, học liệu, nền tảng số;
d) Thực hiện chương trình liên kết đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ; công nhận kết quả học tập đã tích lũy của người học;
đ) Thực hiện giải pháp nâng cao năng lực số; triển khai mô hình giáo dục đại học số, nền tảng đào tạo trực tuyến, chia sẻ tài nguyên học liệu mở;
e) Các hình thức hợp tác, liên kết khác theo quy định của pháp luật.
3. Hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học phải bảo đảm yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với sứ mạng cụ thể, chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học, không hình thành pháp nhân mới;
b) Bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam, không phương hại đến quốc phòng và an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thuần phong mỹ tục, đạo đức, bản sắc văn hóa dân tộc;
c) Minh bạch thông tin, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học và các bên liên quan;
d) Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
[...]

Như vậy, việc hợp tác, liên kết trong giáo dục đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Phù hợp với sứ mạng cụ thể, chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục đại học, không hình thành pháp nhân mới;

- Bảo đảm phù hợp với pháp luật Việt Nam, không phương hại đến quốc phòng và an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thuần phong mỹ tục, đạo đức, bản sắc văn hóa dân tộc;

- Minh bạch thông tin, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người học và các bên liên quan;

- Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 41 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:

Điều 41. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học
1. Cơ sở đào tạo xác định mức thu học phí theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, bảo đảm chất lượng; mức thu học phí của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ sở đào tạo phải công khai chi phí đào tạo, mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh, các khoản thu dịch vụ khác cho từng trình độ, năm học, toàn khóa học; có trách nhiệm trích một phần nguồn thu để thực hiện miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với người học có hoàn cảnh khó khăn, người học thuộc đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật và chính sách riêng của cơ sở đào tạo.
3. Mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc tính đủ chi phí hợp lư, thực tế phát sinh, bảo đảm minh bạch, đúng mục đích sử dụng.
4. Chính phủ quy định chi tiết về học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học.

Như vậy, mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc: tính đủ chi phí hợp lư, thực tế phát sinh, bảo đảm minh bạch, đúng mục đích sử dụng.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).