Các ngành Đại học Công nghiệp Hà Nội ĐIỂM CHUẨN 2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ tại Phụ lục 7 ban hành kèm Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026 hướng dẫn điểm trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển đợt 1 tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng 2026 sẽ được công bố Trước 17 giờ 00 ngày 13/8/2026.
Dưới đây là Các ngành Đại học Công nghiệp Hà Nội ĐIỂM CHUẨN 2026 như sau:





Điểm chuẩn trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 2025 như sau:
TT | Mã xét tuyển | Tên ngành/ chương trình đào tạo | Phương thức | Điểm chuẩn trúng tuyển |
1 | 7210404 | Thiết kế thời trang | PT2, PT3 | 20,75 |
2 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | PT2, PT3 | 21,35 |
3 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | PT2, PT3 | 23,00 |
4 | 7220204LK | Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với ĐH Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc) | PT2, PT3 | 22,50 |
5 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | PT2, PT3 | 20,00 |
6 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | PT2, PT3 | 21,50 |
7 | 7229020 | Ngôn ngữ học | PT2, PT3 | 20,00 |
8 | 7310612 | Trung Quốc học | PT2, PT3, PT4 | 21,55 |
9 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | PT2, PT3, PT4 | 21,25 |
10 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | PT2, PT3, PT4 | 20,25 |
11 | 73401012 | Phân tích dữ liệu kinh doanh | PT2, PT3, PT4 | 20,00 |
12 | 7340115 | Marketing | PT2, PT3, PT4 | 22,50 |
13 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | PT2, PT3, PT4 | 20,75 |
14 | 7340301 | Kế toán | PT2, PT3, PT4 | 20,00 |
15 | 7340301TA | Kế toán (CTĐT bằng Tiếng Anh) | PT2, PT3, PT4 | 20,25 |
16 | 7340302 | Kiểm toán | PT2, PT3, PT4 | 20,00 |
17 | 7340404 | Quản trị nhân lực | PT2, PT3, PT4 | 21,25 |
18 | 7340406 | Quản trị văn phòng | PT2, PT3, PT4 | 20,00 |
19 | 7480101 | Khoa học máy tính | PT2, PT3, PT5 | 23,72 |
20 | 7480101TA | Khoa học máy tính (CTĐT bằng Tiếng Anh) | PT2, PT3, PT5 | 20,45 |
21 | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | PT2, PT3, PT5 | 21,70 |
22 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | PT2, PT3, PT5 | 21,75 |
23 | 7480104 | Hệ thống thông tin | PT2, PT3, PT5 | 21,10 |
24 | 7480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính | PT2, PT3, PT5 | 21,85 |
25 | 7480201 | Công nghệ thông tin | PT2, PT3, PT5 | 23,09 |
26 | 74802012 | Công nghệ đa phương tiện | PT2, PT3, PT5 | 22,25 |
27 | 74802021 | An toàn thông tin | PT2, PT3, PT5 | 23,43 |
28 | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | PT2, PT3, PT5 | 23,72 |
29 | 7510201TA | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (CTĐT bằng Tiếng Anh) | PT2, PT3, PT5 | 20,45 |
30 | 75102012 | Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu | PT2, PT3, PT5 | 22,50 |
31 | 75102013 | Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp | PT2, PT3, PT5 | 21,35 |
32 | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | PT2, PT3, PT5 | 25,17 |
33 | 75102032 | Robot và trí tuệ nhân tạo | PT2, PT3, PT5 | 24,30 |
34 | 75102033 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô | PT2, PT3, PT5 | 23,93 |
35 | 7510205 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | PT2, PT3, PT5 | 22,50 |
36 | 7510205TA | Công nghệ kỹ thuật ô tô (CTĐT bằng Tiếng Anh) | PT2, PT3, PT5 | 20,00 |
37 | 7510206 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | PT2, PT3, PT5 | 21,85 |
38 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | PT2, PT3, PT5 | 23,93 |
39 | 7510301TA | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (CTĐT bằng Tiếng Anh) | PT2, PT3, PT5 | 20,10 |
40 | 75190071 | Năng lượng tái tạo | PT2, PT3, PT5 | 20,75 |
41 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | PT2, PT3, PT5 | 22,75 |
42 | 7510302TA | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT bằng Tiếng Anh) | PT2, PT3, PT5 | 20,00 |
43 | 75103021 | Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh | PT2, PT3, PT5 | 20,60 |
44 | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | PT2, PT3, PT5 | 26,27 |
45 | 75103031 | Kỹ thuật sản xuất thông minh | PT2, PT3, PT5 | 22,50 |
46 | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | PT2, PT3, PT5 | 20,25 |
47 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | PT2, PT3, PT5 | 18,75 |
48 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | PT2, PT3, PT4 | 22,76 |
49 | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | PT2, PT3, PT5 | 22,50 |
50 | 7520118 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | PT2, PT3, PT5 | 21,75 |
51 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | PT2, PT3, PT5 | 20,60 |
52 | 7540203 | Công nghệ vật liệu dệt, may | PT2, PT3, PT4 | 18,25 |
53 | 7540204 | Công nghệ dệt, may | PT2, PT3, PT4 | 18,00 |
54 | 7720203 | Hóa dược | PT2, PT3, PT5 | 21,35 |
55 | 7810101 | Du lịch | PT2, PT3, PT4 | 21,85 |
56 | 7810101TA | Du lịch (CTĐT bằng Tiếng Anh) | PT2, PT3, PT4 | 18,00 |
57 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | PT2, PT3, PT4 | 22,25 |
58 | 7810103TA | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (CTĐT bằng Tiếng Anh) | PT2, PT3, PT4 | 18,10 |
59 | 7810201 | Quản trị khách sạn | PT2, PT3, PT4 | 21,75 |
60 | 7810201TA | Quản trị khách sạn (CTĐT bằng Tiếng Anh) | PT2, PT3, PT4 | 18,25 |
61 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | PT2, PT3, PT4 | 20,85 |
62 | 7810202TA | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (CTĐT bằng Tiếng Anh) | PT2, PT3, PT4 | 18,60 |
Trên đây là thông tin về "Các ngành Đại học Công nghiệp Hà Nội ĐIỂM CHUẨN 2026 chi tiết ra sao?".

Các ngành Đại học Công nghiệp Hà Nội ĐIỂM CHUẨN 2026 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Đánh giá chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học phải đáp ứng các yêu cầu nào?
Theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT, đánh giá chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Việc đánh giá phải đáp ứng các yêu cầu theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, chuẩn chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học theo quy định tại Chương II của Thông tư này và chuẩn chương trình đào tạo của các ngành, khối ngành (nếu có);
- Việc đánh giá phải dựa trên kết quả đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo đối với mỗi khóa học và phản hồi của các bên liên quan (giới sử dụng lao động, người học, giảng viên, tổ chức nghề nghiệp...). Mỗi chuẩn đầu ra phải được đánh giá tối thiểu hai lần trong chu kỳ đánh giá chương trình đào tạo;
- Việc đánh giá phải phải làm rõ tính hiệu quả của chương trình đào tạo đang thực hiện (đáp ứng so với chuẩn đầu ra và mục tiêu đã xác định; sự thống nhất và gắn kết giữa nội dung chương trình, phương pháp kiểm tra đánh giá, nguồn tài liệu phục vụ học tập và giảng dạy);
- Việc đánh giá phải đưa ra đề xuất cải tiến chất lượng chương trình đào tạo và dự kiến tác động của việc thay đổi, cập nhật chương trình đào tạo; kết quả đánh giá, cải tiến phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo.
Yêu cầu chung trong tuyển sinh đại học ra sao?
Theo Điều 4 Quy chế tuyển sinh Đại học 2026 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, quy định về yêu cầu chung trong tuyển sinh đại học 2026 như sau:
- Cơ sở đào tạo thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm gắn với trách nhiệm giải trình về công tác tuyển sinh; bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch.
- Cơ sở đào tạo thực hiện tất cả biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo; tổ chức xét tuyển tất cả nguyện vọng hợp lệ của thí sinh đã đăng ký xét tuyển vào cơ sở đào tạo trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.
- Các cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống, giúp nâng cao chất lượng đầu vào, hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ thống, đồng thời tác động tích cực tới việc dạy và học ở giáo dục phổ thông.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];