Bộ luật Tố tụng dân sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

12:55 | 02/10/2025
Bộ luật Tố tụng dân sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? Những đối tượng nào áp dụng và hiệu lực của Bộ luật Tố tụng dân sự theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Bộ luật Tố tụng dân sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?
  2. Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật Tố tụng dân sự theo quy định hiện hành ra sao?
  3. Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng dân sự theo quy định hiện hành ra sao?

Bộ luật Tố tụng dân sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Ngày 25/11/2015, Quốc hội đã thông qua Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2016.

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có tổng cộng 10 Phần, 27 Chương, 689 Điều. Trong đó, 10 Phần cụ thể như sau:

Phần thứ nhất: Những quy định chung

Phần thứ hai: Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm

Phần thứ ba: Thủ tục giải quyết vụ án tại tòa án cấp phúc thẩm

Phần thứ tư: Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn

Phần thứ năm: Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

Phần thứ sáu: Thủ tục giải quyết việc dân sự

Phần thứ bảy: Thủ tục công nhận và cho thi hành tại việt nam hoặc không công nhận bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hành phán quyết của trọng tài nước ngoài

Phần thứ tám: Thủ tục giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

Phần thứ chín: Thi hành bản án, quyết định dân sự của tòa án

Phần thứ mười: Xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng dân sự; khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

*Trên đây là thông tin Bộ luật Tố tụng dân sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Xem thêm:

>>> Luật Chứng khoán có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

>>> Bộ luật Hình sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Bộ luật Tố tụng dân sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều?

Bộ luật Tố tụng dân sự có bao nhiêu Chương bao nhiêu Điều? (Hình từ Internet)

Đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật Tố tụng dân sự theo quy định hiện hành ra sao?

Căn cứ theo Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định đối tượng áp dụng và hiệu lực của Bộ luật Tố tụng dân sự như sau

- Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

- Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng dân sự do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tiến hành ở nước ngoài.

- Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hoặc quyền ưu đãi, miễn trừ lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì vụ việc dân sự có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân đó được giải quyết bằng con đường ngoại giao.

Phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng dân sự theo quy định hiện hành ra sao?

Căn cứ theo Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự như sau:

- Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự);

Trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án; thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; thi hành án dân sự; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng;

Quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.

- Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp trong số hóa hồ sơ, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chi tiết thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp trong số hóa hồ sơ, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).