Bộ câu hỏi đáp về nghĩa vụ cung cấp thông tin về thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế chi tiết thế nào?
Thuế tỉnh Gia Lai ban hành về tuyên truyền nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin về thuế và xử phạt VPHC. Tại đây
Xem toàn bộ Bộ câu hỏi đáp về nghĩa vụ cung cấp thông tin về thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế dưới đây:
Câu 1. Vì sao pháp luật quy định nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin về thuế? Trả lời: Việc cung cấp thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý thuế, phòng, chống gian lận, trốn thuế; đồng thời thực hiện các điều ước quốc tế về thuế mà Việt Nam là thành viên, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý thuế. Câu 2. Việc cung cấp thông tin có làm phát sinh nghĩa vụ thuế mới không? Trả lời: Không. Nghĩa vụ cung cấp thông tin chỉ nhằm phục vụ công tác quản lý thuế và trao đổi thông tin về thuế theo quy định của pháp luật; không làm phát sinh nghĩa vụ thuế mới. Câu 3. Thông tin của người nộp thuế có được bảo mật không? Trả lời: Có. Thông tin của người nộp thuế được quản lý, sử dụng và bảo mật theo quy định của Luật Quản lý thuế và chỉ được cung cấp, trao đổi trong các trường hợp pháp luật cho phép. Câu 4. Những ai có trách nhiệm cung cấp thông tin? Trả lời: Người nộp thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, lưu giữ hoặc có liên quan đến thông tin theo quy định của pháp luật có trách nhiệm cung cấp thông tin khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Câu 5. Người nộp thuế cần cung cấp những thông tin gì? Trả lời: Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các thông tin, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi quản lý của mình theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền phục vụ mục đích trao đổi thông tin về thuế. Câu 6. Thông tin phải được cung cấp trong thời hạn nào? Trả lời: Thông tin được cung cấp theo thời hạn ghi trong văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo thời hạn do pháp luật quy định. Câu 7. Nếu thông tin đã cung cấp có thay đổi hoặc chưa đầy đủ thì phải làm gì? Trả lời: Người nộp thuế cần chủ động cập nhật, bổ sung hoặc giải trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để bảo đảm thông tin luôn đầy đủ, chính xác và kịp thời. [...] |
Trên đây là thông tin: Bộ câu hỏi đáp về nghĩa vụ cung cấp thông tin về thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế chi tiết thế nào?

Bộ câu hỏi đáp về nghĩa vụ cung cấp thông tin về thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
05 trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn là gì?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định 05 trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:
- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đối với các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Người nộp thuế chậm thực hiện thủ tục thuế, hóa đơn bằng phương thức điện tử do sự cố kỹ thuật của hệ thống công nghệ thông tin được thông báo trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế thuộc trường hợp thực hiện hành vi vi phạm do sự kiện bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.
- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với người nộp thuế vi phạm hành chính về thuế do thực hiện theo văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế (kể cả các văn bản hướng dẫn, quyết định xử lý được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực), trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chưa phát hiện sai sót của người nộp thuế trong việc khai, xác định số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn nhưng sau đó hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế bị phát hiện.
- Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
- Không xử phạt hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2025.
- Không xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn
Không đăng ký thuế có bị xem là trốn thuế không?
Căn cứ tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế như sau:
Điều 45. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
1. Hành vi vi phạm thủ tục thuế, hóa đơn, chứng từ điện tử.
[...]
4. Hành vi trốn thuế:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
[...]
l) Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế đối với trường hợp sau đây: không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Theo đó, không đăng ký thuế có thể bị xem là hành vi trốn thuế nếu việc không đăng ký thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn.
Lưu ý: Trường hợp không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp thì người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt về hành vi vi phạm thủ tục thuế theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];