Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu từ 1/7/2025?

Nguyễn Thị Hiền 150 lượt xem
16:41 | 07/07/2025
Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu từ 1/7/2025? Thời hạn cấp lại biển số xe là bao nhiêu ngày?
Nội dung chính
  1. Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu từ 1/7/2025?
  2. Thời hạn cấp lại biển số xe là bao nhiêu ngày?
  3. Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2025 ra sao?

Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu từ 1/7/2025?

Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA Tải về sửa đổi Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, ký hiệu biển số xe ô tô, xe mô tô, xe máy chuyên dùng trong nước, biển số xe Quảng Trị.:

Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe Quảng Trị là 73, 74

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

Lưu ý: Thông tư 51/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

* Trên đây là Thông tin Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu từ 1/7/2025?

Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu từ 1/7/2025?

Biển số xe Quảng Trị là bao nhiêu từ 1/7/2025? (Hình từ Internet)

Thời hạn cấp lại biển số xe là bao nhiêu ngày?

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định về thời hạn giải quyết đăng ký xe như sau:

Điều 7. Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe
a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
[....]

Như vậy, khi cấp lại biển số xe, phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.

Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2025 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ như sau:

- Bảo đảm ngân sách nhà nước, cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị hiện đại, các điều kiện bảo đảm và nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ của lực lượng trực tiếp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

Huy động, sử dụng các nguồn lực để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ. Bố trí tương ứng từ các khoản thu tiền xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và tiền đấu giá biển số xe sau khi nộp vào ngân sách nhà nước để tăng cường, hiện đại hóa cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị, phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông theo quy định của Chính phủ.

- Hiện đại hoá các trung tâm chỉ huy giao thông; bảo đảm kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ giữa các cơ quan nhà nước có liên quan.

- Tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đầu tư, xây dựng, chuyển giao hệ thống, phương tiện, thiết bị giám sát phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện tham gia phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phù hợp với quy định của pháp luật, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ và xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

- Bảo đảm công bằng, bình đẳng, an toàn đối với người tham gia giao thông đường bộ; tạo thuận lợi cho trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật trong tham gia giao thông đường bộ; xây dựng văn hóa giao thông; giáo dục, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho trẻ em, học sinh để hình thành, nâng cao ý thức tự bảo vệ bản thân và tự giác chấp hành pháp luật khi tham gia giao thông đường bộ.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp, cộng tác, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, có thành tích thì được khen thưởng, bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù; người bị tổn hại về danh dự, nhân phẩm thì được khôi phục; người bị thương, bị tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì bản thân, gia đình được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

- Phát triển phương tiện giao thông đường bộ đồng bộ với phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ, điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu đi lại của người dân; nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông đường bộ bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ đối với phương tiện giao thông trên thế giới;

Ưu tiên phát triển phương tiện vận tải công cộng, hạn chế sử dụng phương tiện giao thông cá nhân tham gia giao thông tại các đô thị lớn; ưu tiên chuyển đổi phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh, thân thiện môi trường, hạ tầng cung cấp năng lượng sạch.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất