Biển số xe Huế là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025?

Lê Nguyễn Minh Thy 181 lượt xem
16:42 | 07/07/2025
Biển số xe Huế là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025? Biển số xe được phân loại cụ thể như thế nào? Chủ phương tiện có được thay đổi kích thước của biển số xe không?
Nội dung chính
  1. Biển số xe Huế là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025?
  2. Biển số xe được phân loại cụ thể như thế nào?
  3. Chủ phương tiện có được thay đổi kích thước của biển số xe không?

Biển số xe Huế là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025?

Ngày 30/6/2025, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển sô xe, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bồ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCА ngày 28 ngày 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an.

Tải về

Như vậy, từ ngày 1/7/2025, biển số xe Thừa Thiên Huế sau sáp nhập tỉnh thành là 75.

Xem chi tiết biển số xe từng tỉnh thành áp dụng từ ngày 01/7/2025:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

Tại đây

2

Bắc Ninh

Tại đây

3

Cà Mau

Tại đây

4

Cần Thơ

Tại đây

5

Cao Bằng

Tại đây

6

Đà Nẵng

Tại đây

7

Đắk Lắk

Tại đây

8

Điện Biên

Tại đây

9

Đồng Nai

Tại đây

10

Đồng Tháp

Tại đây

11

Gia Lai

Tại đây

12

Hà Nội

Tại đây

13

Hà Tĩnh

Tại đây

14

Hải Phòng

Tại đây

15

Hưng Yên

Tại đây

16

Khánh Hòa

Tại đây

17

Lai Châu

Tại đây

18

Lâm Đồng

Tại đây

19

Lạng Sơn

Tại đây

20

Lào Cai

Tại đây

21

Nghệ An

Tại đây

22

Ninh Bình

Tại đây

23

Phú Thọ

Tại đây

24

Quảng Ngãi

Tại đây

25

Quảng Ninh

Tại đây

26

Quảng Trị

Tại đây

27

Sơn La

Tại đây

28

Tây Ninh

Tại đây

29

Thái Nguyên

Tại đây

30

Thanh Hóa

Tại đây

31

Thừa Thiên Huế

Tại đây

32

TP. Hồ Chí Minh

Tại đây

33

Tuyên Quang

Tại đây

34

Vĩnh Long

Tại đây

35

Cục CSGT

Tại đây

Xem chi tiết ký hiệu biển số xe áp dụng từ ngày 01/7/2025:

Ký hiệu

Tên địa phương

11

Tại đây

12

Tại đây

14

Tại đây

15

Tại đây

16

Tại đây

17

Tại đây

18

Tại đây

19

Tại đây

20

Tại đây

21

Tại đây

22

Tại đây

23

Tại đây

24

Tại đây

25

Tại đây

26

Tại đây

27

Tại đây

28

Tại đây

29

Tại đây

30

Tại đây

31

Tại đây

32

Tại đây

33

Tại đây

34

Tại đây

35

Tại đây

36

Tại đây

37

Tại đây

38

Tại đây

39

Tại đây

40

Tại đây

41

Tại đây

43

Tại đây

47

Tại đây

48

Tại đây

49

Tại đây

50

Tại đây

51

Tại đây

52

Tại đây

53

Tại đây

54

Tại đây

55

Tại đây

56

Tại đây

57

Tại đây

58

Tại đây

59

Tại đây

60

Tại đây

61

Tại đây

62

Tại đây

63

Tại đây

64

Tại đây

65

Tại đây

66

Tại đây

67

Tại đây

68

Tại đây

69

Tại đây

70

Tại đây

71

Tại đây

72

Tại đây

73

Tại đây

74

Tại đây

75

Tại đây

76

Tại đây

77

Tại đây

78

Tại đây

79

Tại đây

80

Tại đây

81

Tại đây

82

Tại đây

83

Tại đây

84

Tại đây

85

Tại đây

86

Tại đây

88

Tại đây

89

Tại đây

90

Tại đây

92

Tại đây

93

Tại đây

94

Tại đây

95

Tại đây

97

Tại đây

98

Tại đây

99

Tại đây

Trên đây là thông tin: Biển số xe Huế là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025?

Biển số xe Huế là bao nhiêu từ ngày 1/7/2025?

Biển số xe Huế là bao nhiêu sau sáp nhập tỉnh thành từ 1/7/2025? (Hình từ Internet)

Biển số xe được phân loại cụ thể như thế nào?

Căn cứ Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định biển số xe:

Điều 36. Biển số xe
1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước.
2. Biển số xe được phân loại như sau:
a) Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập;
[...]

Như vậy, biển số xe được phân loại như sau:

- Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập

- Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự

- Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng sau:

+ Biển số xe nền màu xanh, chữ và số màu trắng cấp cho xe của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập

+ Biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự

+ Biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “NG” cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của cơ quan đó

- Biển số xe nền màu trắng, chữ màu đỏ, số màu đen, có ký hiệu “QT” cấp cho xe của cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “CV” cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế

- Biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN” cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ đối tượng xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế

Chủ phương tiện có được thay đổi kích thước của biển số xe không?

Căn cứ tại khoản 17 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được quy định như sau:

Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
[...]
13. Chở hàng hóa vượt quá khối lượng toàn bộ, tải trọng trục, kích thước cho phép của xe hoặc vượt quá tải trọng, kích thước giới hạn cho phép của đường bộ khi chưa được cơ quan quản lý cấp phép hoặc không bảo đảm yêu cầu theo quy định của Luật này; chở hàng hóa trên xe có quy định phải chằng buộc nhưng không chằng buộc hoặc chằng buộc không đúng quy định của pháp luật; chở quá số người theo quy định của pháp luật.
14. Vận chuyển hàng hóa cấm lưu hành, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, động vật hoang dã.
15. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe doạ, cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật.
16. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
17. Sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe; điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gắn biển số xe không do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gắn biển số xe không đúng vị trí; bẻ cong, che lấp biển số xe; làm thay đổi chữ, số, màu sắc, hình dạng, kích thước của biển số xe.
[...]

Theo đó, nghiêm cấm các hành vi thay đổi kích thước của biển số xe.

Lưu ý: Thông tư 51/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tùy chọn mua thêm áp dụng đối với gói thầu nào?

Theo Mẫu số 02A Mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tùy chọn mua thêm chỉ áp dụng đối với gói thầu đấu thầu rộng rãi, đàm phán giá và thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu 2023.