Bảng giá xăng dầu toàn quốc ngày 4 4 2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít?
---
Căn cứ tại Công văn 2330/BCT-TTTN năm 2026 Tải về về điều hành kinh doanh xăng dầu, mức trích lập và chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG) từ 23 giờ 45 phút ngày 3/4/2026 như sau:
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Xăng không chì: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Xăng không chì: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 5.000 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 25.428 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 26.976 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 44.788 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 24.593 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 23 giờ 45' ngày 03 tháng 4 năm 2026.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 23 giờ 45' ngày 03 tháng 4 năm 2026.
[...]
Đồng thời Petrolimex cũng đã điều chỉnh giá xăng dầu áp dụng toàn quốc từ 23 giờ 45 phút ngày 3/4/2026 để phù hợp với mức giá cơ sở do Bộ Công thương điều hành tại Công văn 2330/BCT-TTTN năm 2026.
Dưới đây là Bảng giá xăng dầu toàn quốc ngày 4/4/2026 Petrolimex:
Mặt hàng | Đơn vị tính | Vùng 1 (đồng) | Vùng 2 (đồng) |
Xăng không chì RON 95-V | Đồng/lít | 27.370 | 27.910 |
Xăng không chì RON 95-III | Đồng/lít | 26.970 | 27.500 |
Xăng sinh học E10 RON 95-III | Đồng/lít | 26.080 | 26.600 |
Xăng sinh học E5 RON 92-II | Đồng/lít | 25.420 | 25.920 |
Điêzen 0,001S-V | Đồng/lít | 44.980 | 45.870 |
Điêzen 0,05S-II | Đồng/lít | 44.780 | 45.670 |
Dầu hỏa 2 - K | Đồng/lít | 44.120 | 45.000 |
Mazút N°2B (3,5S) | Đồng/kg | 24.590 | 25.080 |
Mazút 180cst - 0,5S (RMG) | Đồng/kg | 28.090 | 28.650 |
*Trên đây là thông tin Bảng giá xăng dầu toàn quốc ngày 4 4 2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít?

Bảng giá xăng dầu toàn quốc ngày 4 4 2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn quyết toán chi phí hoạt động dầu khí theo hợp đồng dầu khí ra sao?
Căn cứ tại Điều 62 Nghị định 45/2023/NĐ-CP hướng dẫn quyết toán chi phí hoạt động dầu khí theo hợp đồng dầu khí như sau:
[1] Việc quyết toán chi phí hoạt động dầu khí theo hợp đồng dầu khí được được thực hiện theo giai đoạn hoặc giai đoạn thành phần của hợp đồng dầu khí hoặc khi kết thúc dự án dầu khí, dự án thành phần của dự án dầu khí và khi kết thúc hợp đồng dầu khí phù hợp với quy định của hợp đồng dầu khí đã ký và Luật Dầu khí 2022.
[2] Nhà thầu có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán chi phí hoạt động dầu khí khi kết thúc giai đoạn hoặc giai đoạn thành phần của hợp đồng dầu khí; khi kết thúc dự án dầu khí, dự án thành phần của dự án dầu khí và khi kết thúc thời hạn của hợp đồng dầu khí.
[3] Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm tra, phê duyệt báo cáo quyết toán chi phí hoạt động dầu khí do nhà thầu lập và trình, trên cơ sở kết quả kiểm toán chi phí hoạt động dầu khí do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện phù hợp với hợp đồng dầu khí đã ký và Luật Dầu khí. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được phép thuê kiểm toán độc lập (nếu cần thiết) để kiểm toán báo cáo quyết toán chi phí hoạt động dầu khí do nhà thầu trình.
Công tác kế toán, kiểm toán đối với hoạt động dầu khí theo hợp đồng dầu khí như thế nào?
Căn cứ tại Điều 56 Luật Dầu khí 2022 quy định về công tác kế toán, kiểm toán đối với hoạt động dầu khí theo hợp đồng dầu khí như sau:
[1] Công tác kế toán, kiểm toán đối với hoạt động dầu khí theo hợp đồng dầu khí được thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán Việt Nam và phù hợp với thông lệ công nghiệp dầu khí quốc tế.
[2] Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động dầu khí được xác định trên cơ sở hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí 2022 và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh (lỗ hoặc lãi) của doanh nghiệp tham gia hợp đồng dầu khí.
[3] Trong trường hợp lô dầu khí có các mỏ dầu khí cận biên thuộc các lô dầu khí đã ký kết hợp đồng dầu khí theo quy định tại điểm e khoản 1 và điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Dầu khí 2022, công tác kế toán, kiểm toán, khai, nộp thuế thực hiện theo mỏ và theo hợp đồng dầu khí.
*Trên đây là thông tin Bảng giá xăng dầu toàn quốc ngày 4 4 2026 Petrolimex bao nhiêu 1 lít?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];