Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể như thế nào?

17:31 | 20/01/2026
Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể như thế nào? Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể như thế nào?
  2. Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là bao nhiêu?
  3. Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ cụ thể ra sao?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể như thế nào?

Xem thêm:

>>> Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tại TP Hồ Chí Minh từ 01/01/2026 cụ thể ra sao?

>>> Hà Nội ban hành bảng giá lệ phí trước bạ ô tô xe máy từ 01/01/2026?

Ngày 30/12/2025, UBND tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Quyết định 2770/QĐ-UBND năm 2025 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Tại đây

Trong đó, Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể như sau:

[...]

Xem thêm chi tiết Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng năm 2026

Tại đây

*Trên đây là thông tin Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể như thế nào?

Xem thêm

>>> Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC 2025 Quy định về lệ phí trước bạ?

>>> Toàn văn Nghị định 175 2025 NĐ CP sửa đổi bổ sung Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ như thế nào?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể như thế nào?

Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy tỉnh Lâm Đồng năm 2026 cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là bao nhiêu?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP

Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
[...]

Theo đó, mức thu lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%.

Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ cụ thể ra sao?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 9. Ghi nợ lệ phí trước bạ
1. Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai về thu tiền sử dụng đất. Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giá nhà, đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp tặng cho nhà, đất giữa các đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định này) thì phải nộp đủ số lệ phí trước bạ còn nợ trước khi chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.
3. Thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ
a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều này thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà, đất.
c) Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.

Theo đó, thủ tục ghi nợ lệ phí trước bạ như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thực hiện khai lệ phí trước bạ và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: “Nợ lệ phí trước bạ” trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà, đất.

- Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai” sang cho Cơ quan Thuế để tính và thông báo để hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.

Bài viết mới nhất