Bảng chuyển đổi giá nhân công xây dựng tại Lào Cai 2026 bao nhiêu?
Ngày 06/7/2026, Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai có Công văn 4222/SXD-QLHĐXD tại đây V/v hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng, bảng giá ca máy, thiết bị thi công và một số nội dung về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP
Trong thời gian Sở Xây dựng đang triển khai xây dựng công bố đơn giá nhân công xây dựng theo quy định tại Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng, các dự án, công trình áp dụng, vận dụng đơn giá nhân công xây dựng theo Quyết định 223/QĐ-SXD ngày 28/7/2025 của Sở Xây dựng sau khi đã thực hiện chuyển đổi theo hướng dẫn tại Mục 4 Phụ lục III kèm theo Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ Xây dựng tại Phụ lục kèm theo văn bản này.
Bảng chuyển đổi giá nhân công xây dựng tại Lào Cai 2026 như sau:
STT | Nhóm nhân công xây dựng | Vùng II | Vùng III | Vùng IV |
I | Nhóm nhân công xây dựng | |||
1 | Nhóm 1 | 235.000 | 235.000 | 220.000 |
2 | Nhóm 2 | 284.000 | 284.000 | 265.000 |
3 | Nhóm 3 | 287.000 | 287.000 | 268.000 |
4 | Nhóm 4 | 314.000 | 314.000 | 292.000 |
II | Nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy | |||
1 | Nhân công vận hành máy, điều khiển máy | 320.000 | 320.000 | 293.000 |
2 | Lái xe | 306.000 | 306.000 | 280.000 |
3 | Thủy thủ, thợ máy, thợ điện | 404.000 | 404.000 | 400.000 |
4 | Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông | 404.000 | 404.000 | 400.000 |
5 | Thuyền trưởng, thuyền phó | 424.000 | 424.000 | 422.000 |
III | Nhóm nhân công thực hiện các công tác khác | |||
1 | Kỹ sư thực hiện khảo sát, thí nghiệm | 315.000 | 315.000 | 296.000 |
2 | Thợ lặn | 577.000 | 577.000 | 562.000 |
3 | Nghệ nhân | 540.000 | 540.000 | 502.000 |
* Trên đây là thông tin Bảng chuyển đổi giá nhân công xây dựng tại Lào Cai 2026 bao nhiêu?

Bảng chuyển đổi giá nhân công xây dựng tại Lào Cai 2026 bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Việc sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm điều gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Luật Xây dựng 2025 quy định như sau:
Điều 8. Vật liệu xây dựng
1. Phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
2. Vật liệu, cấu kiện sử dụng cho công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Vật liệu xây dựng được sử dụng để sản xuất, chế tạo, gia công bán thành phẩm phải phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Ưu tiên sử dụng vật liệu xây dựng tại chỗ bảo đảm hiệu quả đầu tư; vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng được sản xuất, chế tạo trong nước; sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao.
Theo đó, việc sử dụng vật liệu xây dựng phải bảo đảm an toàn, hiệu quả, thân thiện với môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên.
Quy định chi phí quản lý dự án xây dựng thế nào?
Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi phí quản lý dự án xây dựng như sau:
- Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.
Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.
Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.
- Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.
- Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.
- Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng.
- Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];