Công ty không muốn nhận lại người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có được không?

Âu Ngọc Hiền 900 lượt xem
03:45 | 06/11/2023
Xin cho hỏi: Công ty không muốn nhận lại người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có được không? Mong được giải đáp!
Nội dung chính
  1. Công ty không muốn nhận lại người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có được không?
  2. Người lao động ốm đau liên tục thì người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động hay không?
  3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi chấm dứt hợp đồng vì lý do thay đổi cơ cấu kinh tế?

Công ty không muốn nhận lại người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có được không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
...

Tuy nhiên tại khoản 3 Điều 41 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định:

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
...
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo quy định trên, khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải có trách nhiệm nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết.

Đồng thời, người sử dụng lao động phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động. Hai bên cũng có thể thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Như vậy, người sử dụng lao động không được từ chối nhận lại người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Người sử dụng lao động chỉ có thể không nhận người lao động trở lại làm việc khi có sự đồng ý của người lao động.

Công ty không muốn nhận lại người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có được không?

Công ty không muốn nhận lại người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì có được không? (Hình từ Internet)

Người lao động ốm đau liên tục thì người sử dụng lao động có quyền chấm dứt hợp đồng lao động hay không?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 có nêu:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
...
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
...

Theo quy định trên, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động bị ốm đau liên tục.

Tuy nhiên, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động bị ốm đau liên tục khi:

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà khả năng lao động chưa hồi phục.

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì khi chấm dứt hợp đồng vì lý do thay đổi cơ cấu kinh tế?

Căn cứ theo Điều 42 Bộ luật Lao động 2019, khi chấm dứt hợp đồng vì lý do thay đổi cơ cấu kinh tế, người sử dụng lao động có trách nhiệm:

- Xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động:

Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 Bộ luật Lao động 2019.

Trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

- Trả trợ cấp mất việc làm:

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Âu Ngọc Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.