08 điểm lưu ý khi mua bán bất động sản tại TP HCM theo Thông báo 2374 ra sao?

14:27 | 29/01/2026
08 điểm lưu ý khi mua bán bất động sản tại TP HCM theo Thông báo 2374 ra sao? Văn bản xác nhận giao dịch bất động sản trên sàn giao dịch bất động sản phải có chữ ký của ai?
Nội dung chính
  1. 08 điểm lưu ý khi mua bán bất động sản tại TP HCM theo Thông báo 2374 ra sao?
  2. Văn bản xác nhận giao dịch bất động sản trên sàn giao dịch bất động sản phải có chữ ký của ai?
  3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được công chứng chứng thực khi nào?

08 điểm lưu ý khi mua bán bất động sản tại TP HCM theo Thông báo 2374 ra sao?

Ngày 28/01/2026, Văn phòng Đăng ký đất đai Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Thông báo 2374/TB-VPĐK-CS2-HC năm 2026 về một số nội dung cần lưu ý khi thực hiện giao dịch bất động sản. Tại đây

(1) Một số lưu ý khi giao dịch bất động sản: Khi thực hiện giao dịch bất động sản người dân phải xem xét kỹ các điều kiện nêu trên để tránh tối đa các rủi ro có thể phát sinh. Ngoài ra, cần lưu ý một số nội dung sau:

(i) Phải xem kỹ các nội dung như diện tích thửa đất cần mua có trùng khớp với diện tích thể hiện trên Giấy chứng nhận, có đúng vị trí đang có nhu cầu muốn mua không, hình thể thửa đất trên giấy chứng nhận và thực tế có giống nhau không, mục đích sử dụng, có còn thời hạn sử dụng đất không, các hạn chế về quyền sử dụng đất như có nợ nghĩa vụ tài chính không, phần diện tích thuộc hành lang an toàn công trình chiếm bao nhiêu diện tích,..., hình thức sử dụng đất, các nội dung đã được biến động trên giấy chứng nhận như thế nào, giấy chứng nhận có đang được thế chấp, cầm cố hay không... Đây là vấn đề hết sức quan trọng, quyết định đến tỉnh pháp lý của thửa đất, hạn chế được những tranh chấp dân sự về sau trong quá trình thực hiện giao dịch bất động sản.

(ii) Cần tìm hiểu kỹ các thông tin liên quan đến thửa đất như thông tin quy hoạch, kê biên, tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, thu hồi,...

(iii) Cần tìm hiểu kỹ tình trạng pháp lý và tìm hiểu các giấy tờ có liên quan đến thửa (lô) đất có nhu cầu cần mua.

(iv) Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải tìm hiểu kỹ thửa đất đó có đủ điều kiện được phép tách thửa và diện tích thửa đất muốn tách đã đảm bảo diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định hay không.

(v) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án phát triển nhà ở thì phải tìm hiểu kỹ các nội dung:

- Thông tin về chủ đầu tư (kinh nghiệm thực hiện các dự án trước đây, trách nhiệm và tinh thần phục vụ khách hàng, chủ đầu tư thực sự của dự án, trường hợp chủ đầu tư là môi giới thì phải có giấy ủy quyền môi giới,...);

- Giấy tờ pháp lý của dự án (chủ trương, Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500, Quyết định giao đất; giấy chứng nhận, các giấy tờ chứng minh chủ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với nhà nước, thiết kế xây dựng, thiết kế cơ sở, sơ đồ vị trí đất nhận chuyển nhượng,....);

- Khả năng thực hiện dự án của chủ đầu tư;

- Mức độ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quyết định quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt (như đường giao thông, các tuyển cấp điện, chiếu sáng, thông tin viễn thông, cấp thoát nước,...).

- Ngoài ra, phải yêu cầu chủ đầu tư cung cấp văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hoặc Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản hoặc thông báo của Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) kết luận dự án đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sửdụng đất, tài sản gắn liền với đất vì đây là những giấy tờ bắt buộc phải có để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điểm X Mục C Phần V Phụ lục 1 Nghị định 151/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 65 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

Người dân cũng có thể tra cứu Website của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng để tra cứu thông tin các dự án đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

(vi) Đối với trường hợp mua nhà ở hình thành trong tương lai thì người dân phải yêu cầu chủ đầu tư dự án cung cấp Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua theo quy định tại Khoản 4 Điều 24 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã thế chấp một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc nhà ở mà có nhu cầu huy động vốn theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc có nhu cầu bán, cho thuê mua nhà ở đó thì phải giải chấp một phần hoặc toàn bộ dự án hoặc nhà ở và quyền sử dụng đất này trước khi ký hợp đồng huy động vốn góp, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở với khách hàng theo quy định tại Điều 183 Luật Nhà ở 2023.

(vii) Người dân phải sử dụng hợp đồng khi giao dịch bất động sản đúng mẫu quy định. Hợp đồng phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Khi ký Hợp đồng giao dịch bất động sản phải xem kỹ các nội dung nêu trong Hợp đồng, xem kỹ đã đủ chữ ký của những người có liên quan hay chưa, đặc biệt đối với trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, xem kỹ người có trách nhiệm nộp thuế phát sinh nếu có,.. để tránh phát sinh các tranh chấp về sau.

(viii) Thực hiện kịp thời, đúng thời hạn việc đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai theo quy định.

(2) Những rủi ro pháp lý khi giao dịch đất dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận cũng như giá trị pháp lý hạn chế của hợp đồng nguyên tắc, giấy tay, thỏa thuận dân sự không đăng ký và khuyến nghị

(i) Thực trạng về tình hình thực hiện dự án nhà ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian qua như sau:

- Một số chủ đầu tư dự án do năng lực tài chính yếu kém, nguồn vốn ít, không đủ khả năng tài chính để hoàn thiện dự án đã lách luật, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người mua dưới nhiều hình thức hợp đồng đặt cọc, đặt chỗ, hợp đồng góp vốn xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc góp vốn xây dựng nhà ở,... khi chưa đủ điều kiện để chuyển nhượng theo quy định;

- Thậm chí tại một số dự án nhà ở, chủ đầu tư còn chưa thực hiện thủ tục giao đất, chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định để được cấp giấy chứng nhận nhưng vẫn rao bán, giao dịch ngầm, nhà đầu tư thứ cấp 1 sau khi nhận chuyển nhượng lại tiếp tục bán giấy tay cho nhà đầu tư thứ cấp 2, 3,.. Điều này đã tạo ra rất nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng do các hợp đồng giữ chỗ, đặt cọc, hợp đồng nguyên tắc, giấy tay có giá trị pháp lý hạn chế, không được pháp luật bảo vệ.

Hậu quả để lại là người dân không được cấp Giấy chứng nhận, phát sinh tranh chấp, sự việc kéo dài rất nhiều năm và rất khó khăn trong công tác xử lý, người dân cũng rất khó khăn trong việc thu hồi lại giá trị tài sản mà người dân đã chỉ trả.

(ii) Trước tình hình trên, để hạn chế thiệt hại cho người dân, phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố Hồ Chí Minh khuyến nghị người dân khi thực hiện giao dịch bất động sản cần phải lưu ý kỹ các nội dung nêu trên và chỉ thực hiện giao dịch bất động sản khi đã kiểm tra đầy đủ hồ sơ pháp lý có liên quan theo quy định. Trong trường hợp có nhu cầu, người dân có thể chủ động liên hệ Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất hoặc hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai để được hướng dẫn cũng như để được cung cấp thông tin cần thiết theo quy định trước khi xác lập giao dịch.

Trên đây là thông tin: 08 điểm lưu ý khi mua bán bất động sản tại TP HCM theo Thông báo 2374 ra sao?

Xem thêm:

>>> Công văn 5553/KV2-TTRA 2025 rủi ro trong cho vay thanh toán tiền đặt cọc bất động sản ra sao?

Rủi ro khi mua bán bất động sản chưa đủ điều kiện cấp Sổ đỏ tại TP HCM theo Thông báo 2374 ra sao?

08 điểm lưu ý khi mua bán bất động sản tại TP HCM theo Thông báo 2374 ra sao? (Hình từ Internet)

Văn bản xác nhận giao dịch bất động sản trên sàn giao dịch bất động sản phải có chữ ký của ai?

Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 16. Nội dung hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
1. Sàn giao dịch bất động sản hoạt động theo nội dung quy định tại Điều 56 Luật Kinh doanh bất động sản.
2. Việc xác nhận các giao dịch bất động sản thực hiện như sau:
a) Các giao dịch bất động sản thông qua hình thức trực tiếp thì được xác nhận bằng văn bản. Trường hợp giao dịch bất động sản thông qua hình thức điện tử thì thực hiện việc xác nhận điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, pháp luật về thương mại điện tử và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Trong văn bản xác nhận giao dịch bất động sản phải có đủ chữ ký của đại diện doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu của bất động sản, đại diện sàn giao dịch bất động sản, cá nhân môi giới và con dấu của doanh nghiệp tương ứng với các hình thức giao dịch.

Như vậy, trong văn bản xác nhận giao dịch bất động sản trên sàn giao dịch bất động sản phải có đủ chữ ký của đại diện doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án hoặc chủ sở hữu của bất động sản, đại diện sàn giao dịch bất động sản, cá nhân môi giới và con dấu của doanh nghiệp tương ứng với các hình thức giao dịch.

Hợp đồng kinh doanh bất động sản phải được công chứng chứng thực khi nào?

Căon cứ theo Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 có quy định về hợp đồng trong kinh doanh bất động sản như sau:

Điều 44. Hợp đồng trong kinh doanh bất động sản
[...]
3. Hợp đồng kinh doanh bất động sản được ký kết khi bất động sản đã có đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, dự án bất động sản đã có đủ điều kiện chuyển nhượng theo quy định của Luật này.
4. Hợp đồng kinh doanh bất động sản, hợp đồng kinh doanh dịch vụ bất động sản mà ít nhất một bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên.
5. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân phải công chứng hoặc chứng thực.
6. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng hoặc bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Trường hợp hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm văn bản công chứng, chứng thực có hiệu lực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
7. Chính phủ quy định các loại hợp đồng mẫu trong kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, hợp đồng kinh doanh bất động sản mà ít nhất 01 bên tham gia giao dịch là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân thì bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất