BỎ công chứng giao dịch bất động sản bắt buộc theo Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đúng không?

Ngô Diễm Quỳnh 3,331 lượt xem
11:24 | 23/07/2026
BỎ công chứng giao dịch bất động sản bắt buộc theo Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đúng không?
Nội dung chính
  1. BỎ công chứng giao dịch bất động sản bắt buộc theo Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đúng không?
  2. Danh sách giao dịch công chứng bắt buộc theo Luật Công chứng sửa đổi 2026 là gì?
  3. Danh sách việc công chứng viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu công chứng là gì?

BỎ công chứng giao dịch bất động sản bắt buộc theo Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đúng không?

Hiện hành tại khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
[...]
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Theo quy định hiện hành các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất đai phần đều phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp loại trừ nêu trên.

Mới nhất Ngày 20/7/2026 Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã công bố dự thảo Luật Đất đai sửa đổi.

TẢI VỀ

Theo dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), Điều 27 quy định về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đã không còn quy định yêu cầu bắt buộc công chứng hoặc chứng thực đối với hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền này như khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 hiện hành.

>> Link góp ý dự thảo Luật Đất đai từ ngày 20/7 đến 10/08/2026

Lưu ý: Đây mới là nội dung dự thảo, chưa có hiệu lực thi hành và có thể tiếp tục được chỉnh lý, bổ sung trong quá trình xây dựng luật.

* Trên đây là nội dung bài viết: BỎ công chứng giao dịch bất động sản bắt buộc theo Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đúng không?

BỎ công chứng giao dịch bất động sản bắt buộc theo Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi đúng không? (Hình từ Internet)

Danh sách giao dịch công chứng bắt buộc theo Luật Công chứng sửa đổi 2026 là gì?

Căn cứ Điều 3 Luật Công chứng 2024 ược sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026 có quy định:

- Giao dịch phải công chứng là giao dịch quan trọng, đòi hỏi điều kiện tham gia giao dịch chặt chẽ, mức độ an toàn pháp lý cao và được luật quy định phải công chứng.

- Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan rà soát, cập nhật, đăng tải danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

So với quy định trước khi sửa đổi 2026 Theo đó Luật Công chứng sửa đổi đã bỏ công chứng bắt buộc với các giao dịch phải công chứng đang được quy định trong các nghị định của Chính phủ.

Trên cơ sở kết quả rà soát của Cục Bổ trợ tư pháp và kết quả rà soát của các cơ quan, tổ chức, Bộ Tư pháp đăng tải “Danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định”.

Xem chi tiết Danh mục: Tải về

Trên cơ sở quy định được sửa đổi mới nhất và căn cứ theo Danh mục các giao dịch phải công chứng, chứng thực của Bộ Tư pháp tổng hợp mới nhất, thì danh sách giao dịch công chứng bắt buộc theo Luật Công chứng sửa đổi 2026 gồm có:

STT

TÊN GIAO DỊCH

CĂN CỨ PHÁP LÝ

1.

Văn bản lựa chọn người giám hộ

Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015

2.

Văn bản tặng cho bất động sản

Khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015

3.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ

Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015

4.

Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sự

Khoản 6 Điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

5.

Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân

Khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023

6.

Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở

Khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023

7.

Văn bản thừa kế nhà ở

Khoản 3 Điều 164 của Luật Nhà ở 2023

8.

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.

Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024

9.

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024

10.

Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006

Điểm đ khoản 1 Điều 148 Luật Đất đai 2024

11.

Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai 2024

Điểm b khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024

12.

Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình

Khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024

13.

Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn

Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

14.

Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ

Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

15.

Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng

Điều 49 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

16.

Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân

Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020

17.

Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính

Khoản 6 Điều 205 Luật Tố tụng hành chính 2015

18.

Các giao dịch khác theo quy định của luật


Danh sách việc công chứng viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu công chứng là gì?

Căn cứ theo Điều 8 Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng ban hành kèm theo Quyết định 148/QĐ-HĐCCVTQ năm 2025 Tại đây quy định về 14 những việc công chứng viên không được làm trong quan hệ với người yêu cầu công chứng như sau:

(1) Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng.

(2) Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng, giá dịch vụ và chi phí khác đã được xác định, thỏa thuận.

(3) Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện việc công chứng dẫn tới hậu quả gây thiệt hại đến lợi ích chính đáng của người yêu cầu công chứng và các bên liên quan.

(4) Sử dụng thông tin biết được từ việc công chứng để mưu cầu lợi ích cá nhân.

(5) Thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội.

(6) Đưa ra những lời hứa hẹn nhằm lôi kéo người yêu cầu công chứng hoặc tự ý thu tăng hoặc giảm phí công chứng, giá dịch vụ, chi phí khác so với quy định và sự thoả thuận.

(7) Đe dọa, ép buộc hoặc thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội để giành lợi thế trong việc công chứng hoặc buộc cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ công chứng của mình.

(8) Đưa ra những thông tin không đúng sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho một trong các bên tham gia giao dịch để gây áp lực nhằm tăng mức chi phí, giá dịch vụ hoặc có được lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng.

(9) Thông đồng, tạo điều kiện cho người yêu cầu công chứng xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.

(10) Trả tiền hoa hồng, chiết khấu cho người yêu cầu công chứng hoặc người môi giới.

(11) Cấu kết với người yêu cầu công chứng, những người có liên quan làm sai lệch nội dung của hồ sơ đã công chứng.

(12) Tư vấn, giải thích thiếu khách quan, thiếu trung thực các nội dung liên quan đến yêu cầu công chứng.

(13) Thực hiện hành vi cản trở quyền tự do ý chí một cách hợp pháp của người yêu cầu công chứng trong việc lựa chọn công chứng viên, người phiên dịch, người làm chứng, người đại diện cũng như việc quyết định các nội dung thỏa thuận trong giao dịch công chứng nếu như các nội dung thỏa thuận đó không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

(14) Những việc khác theo quy định của Luật Công chứng 2024 và quy định khác của pháp luật liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất