05 mức Thuế suất thuế TNCN 2026 là bao nhiêu?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 4 Chương, 30 Điều.
Quốc hội tiến hành biểu quyết bằng hình thức biểu quyết điện tử. Kết quả có 438/443 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, chiếm 92,60%, như vậy Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi với 4 Chương, 30 Điều.
Theo đó, biểu thuế TNCN lũy tiến 2026 (biểu thuế 5 bậc) như sau:
Bậc | Thu nhập (triệu đồng/tháng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 10-30 | 15 |
3 | Trên 30-60 | 25 |
4 | Trên 60-100 | 30 |
5 | Trên 100 | 35 |
Như vậy, 05 mức Thuế suất thuế TNCN 2026 gồm: 5%, 15%, 25%, 30%, 35%.
Trên đây là thông tin về "05 mức Thuế suất thuế TNCN 2026 là bao nhiêu?".

05 mức Thuế suất thuế TNCN 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định như sau:
Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
2. Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hết hiệu lực kế từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Theo đó, từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 thì mức giảm trừ đối với người nộp thuế có hiệu lực thi hành là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế từ 16/01/2026 là bao lâu?
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP, bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP từ 16/01/2026, quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế như sau:
(i) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:
Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.
Đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
(ii) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];