TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9798:2013
ASTM
D 4984 - 06
KHÍ THIÊN NHIÊN - XÁC ĐỊNH CARBON DIOXIDE BẰNG ỐNG
DETECTOR NHUỘM MÀU
Standard test
method for carbon dioxide in natural gas using length-of-stain detector tubes
Lời nói đầu
TCVN 9798:2013 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận
hoàn toàn tương đương với ASTM D 4984 - 06 (Reapproved 2011), Standard Test
Method for Carbon Dioxide in Natural Gas Using Length-of-Stain
Detector Tubes, được rà soát và phê duyệt lại năm 2011, với sự cho phép
của ASTM quốc tế,
100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 4984
- 06 (Reapproved 2011) thuộc bản quyền ASTM quốc tế.
TCVN 9798:2013 do Tiểu ban
kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard test
method for carbon dioxide in natural gas using length-of-stain detector tubes
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định phương
pháp xác định carbon dioxide trong các đường ống dẫn khí thiên nhiên tại hiện
trường nhanh và đơn giản. Các ống detector sẵn có, có tổng dải đo từ 100 ppm
(phần triệu) đến 60 % thể tích, mặc dù phần lớn các ứng dụng sẽ nằm trong khoảng
dưới của dải này (tức là dưới 5 %). Có ít nhất một nhà sản xuất cung cấp bộ thiết bị
đặc biệt sử dụng cho các
trường hợp đo từ 10 % đến 100 % CO2, nhưng không sử dụng
bơm tay bình thường loại
100-cc. Xem Chú thích 1.
CHÚ THÍCH 1: Ống detector
carbon dioxide dải đo cao sẽ có thang đo theo phần trăm (%) CO2, và các ống
detector có dải đo thấp sẽ có thang đo theo phần triệu (ppm). Để chuyển đổi từ phần trăm sang ppm,
nhân với 10 000 (1 % = 10 000 ppm).
1.2. Các giá trị tính theo
đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Các đơn vị inch-pound ghi trong ngoặc đơn chỉ
dùng để tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề
liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có
trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả
năng áp dụng
phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất (bao gồm cả
các sửa đổi)
Tiêu chuẩn của Hiệp hội chế biến
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa
sau:
3.1. Bơm của ống
detector
(detector tube pump)
Bơm pittong thao tác bằng tay hoặc bơm
kiểm thổi/bễ. Bơm phải có khả năng hút 100 mL mẫu trên một hành trình qua ống
detector với dung sai thể tích bằng ± 5 mL. Bơm được thiết kế riêng để sử dụng
cùng ống detector.
3.1.1 Giải thích - Ống detector
và bơm tạo thành một cụm thiết bị và phải được sử dụng cùng nhau. Mỗi nhà sản
xuất đều thực hiện hiệu chuẩn các ống detector phù hợp với các tính chất dòng
của bơm sử dụng riêng cho
chúng. Không cho
phép sử dụng bơm và ống của các hãng khác nhau vì độ chính xác của hệ thống
có thể bị suy giảm đáng kể.
3.2. Khoang lấy mẫu khí (gas
sampling chamber)
Bất kỳ vật chứa nào cho
phép đưa ống detector vào dòng khí mẫu đồng đều tại áp suất khí quyển và tách biệt mẫu
với môi trường xung quanh. Giữa khoang lấy mẫu và van nguồn có một van kim bằng thép không
gỉ (hoặc bộ điều áp) dùng cho mục đích điều chỉnh lưu lượng mẫu. Tốc độ dòng
nên xấp xỉ bằng từ một
đến hai lần thay đổi thể tích trên phút hoặc tối
thiểu phải cung cấp dòng khí ra rõ rệt trong suốt thời gian lấy mẫu của ống
detector
3.2.1 Giải thích - Khoang lấy mẫu phù
hợp có thể được làm bằng vỏ chai nước rửa loại polyetylen có kích cỡ
danh nghĩa bằng 500 mL hoặc 1 L. Ống phân phối bên trong của chai nước rửa dùng
để đưa khí mẫu thử xuống đáy chai. Trên nắp chai đục một lỗ có đường kính 14.7
mm (1/2 in) để cắm ống detector và
làm lỗ thông khí (xem Hình 1). (Khoang lấy mẫu khí thay thế kiểu xuyên dòng có
thể được tạo thành hình bằng cách sử dụng túi bảo quản thực phẩm loại ziploc dung tích 3,8 L (1 gal). Một ống
mềm dẻo xuyên qua góc đầu mút miệng túi và kéo dài đến đáy túi. Góc đối diện của đầu mút
miệng túi được bịt kín. Áp dụng qui trình cơ bản đối với dụng cụ lấy mẫu như
nêu tại Hình 1).
3.2.2. Giải thích - Vật chứa lấy mẫu
khác có thể là một túi gom được
làm từ vật liệu phù hợp để thu gom khí thiên nhiên (ví dụ: Màng mỏng polyeste).
Túi lấy mẫu có dung tích tối thiểu là 2 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống thủy tinh gắn kín có các đầu có thể bẻ gãy
và có kích thước phù
hợp với vòng kẹp ống của bơm. Lớp thuốc thử bên trong ống, thường là nền silica
gel được phủ bằng các hóa chất hoạt tính, phải là loại sử dụng riêng cho carbon
dioxide và phải tạo ra sự thay đổi màu rõ ràng Khi tiếp xúc với mẫu khí có chứa carbon
dioxide. Các chất đã biết là sẽ gây nhiễu phải được nêu trong hướng dẫn kèm theo
các ống này. Thang đo
hiệu chuẩn in trên ống thủy tinh phải tương quan với nồng độ carbon dioxide
theo chiều dài vết nhuộm màu. Thang đo hiệu chuẩn riêng biệt cung cấp kèm theo ống
cũng được chấp nhận. Thời hạn sử dụng của ống detector ít nhất là hai năm kể từ ngày
sản xuất nếu được bảo quản theo các khuyến nghị của nhà sản xuất.
4. Tóm tắt phương
pháp
Mẫu thử được cho đi qua ống detector chứa đầy
hóa chất đã được chuẩn bị riêng. Carbon dioxide có trong mẫu sẽ phản ứng với hóa chất để
tạo ra sự thay đổi màu hoặc nhuộm màu. Chiều dài của vết nhuộm màu xuất hiện
trong ống detector sau khi tiếp xúc với thể tích cần đo của mẫu tỷ lệ thuận với
lượng carbon dioxide có trong mẫu thử. Sử dụng bơm pittông thao tác bằng tay hoặc
bơm kiểu thổi/bễ để hút thể tích
mẫu cần đo qua ống detector với tốc độ dòng được kiểm soát. Chiều
dài vết nhuộm
màu sinh ra được chuyển đổi về phần triệu (ppm) hoặc phần trăm (%) carbon
dioxide bằng cách so sánh với thang đo hiệu chuẩn do nhà sản xuất cung cấp cho
từng hộp ống phát hiện.
Hệ thống này cho phép đọc kết quả trực tiếp, di chuyển dễ dàng và hoàn toàn phù
hợp để thực hiện các phép kiểm tra carbon dioxide tại chỗ một cách nhanh chóng
trong điều kiện hiện trường (xem Chú thích 1).

Hình 1 - Sơ đồ
thiết bị
5. Ý nghĩa và sử dụng
5.1. Phép đo carbon dioxide có trong khí thiên
nhiên là quan trọng bởi vì các yêu cầu
kỹ thuật về chất lượng khí, tính chất
ăn mòn của carbon dioxide đối với các vật liệu đường ống và ảnh hưởng của chúng lên
thiết bị sử
dụng.
5.2. Phương pháp này cho phép kiểm soát hàm lượng
carbon dioxide tại hiện trường một cách tiện lợi và tiết kiệm. Hệ thống đo có
thiết kế phù hợp để các nhân viên không có chuyên môn hoặc được đào tạo tối thiểu
cũng có thể sử dụng được.
6. Sự nhiễu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến hành
7.1. Chọn vị trí lấy mẫu sao cho có thể
lấy được mẫu đại diện của đối tượng cần
thử nghiệm (van nguồn trên đường ống dẫn chính). Điểm lấy mẫu nên chọn trên mặt
trên của đường ống
và có lắp ống mẫu bằng thép không gỉ luồn sâu vào tới khoảng một phần ba ở giữa đường ống.
Mở van nguồn
ngay lập tức để làm sạch van
và đầu nối làm bằng các vật liệu lạ.
7.2. Lắp van kim (hoặc bộ điều áp) tại đầu ra của
van nguồn, sau đó dùng một đoạn ống mềm ngắn nhất có thể để nối với khoang lấy
mẫu (xem Hình 1). Hầu hết các vật liệu làm ống mềm là phù hợp để lấy mẫu carbon
dioxide. Tuy nhiên, nếu hệ thống lấy mẫu còn được sử dụng để lấy mẫu khí chứa
các thành phần khác
chẳng hạn như hydro sulfide thì vật liệu làm ống phải được lựa chọn thật cẩn thận.
Tránh sử dụng ống nối bằng vật liệu gây phản ứng hoặc hấp thụ hydro sulfide, như ống đồng
hoặc cao su tự nhiên. Nên sử dụng các ống bằng TFE-fluorocacbon, vinyl,
polyetylen hoặc thép không gỉ.
7.3. Mở van nguồn. Mở van kim đủ để có một
dòng khí đi vào khoang lấy mẫu, phù hợp theo 3.1.2. Làm sạch bình chứa ít nhất
trong 3 min (xem Hình 1).
CHÚ THÍCH 2: Nếu dùng túi gom thay cho
khoang lấy mẫu, thì thực hiện theo 7.1 và 7.2, trong đó thay thế khoang lấy mẫu
bằng túi gom.
Theo 7.3, tháo túi ra khi đã đầy. Xả khí để làm sạch túi và lấy mẫu lần thứ hai
để cấp mẫu. Túi phải
xẹp phẳng hoàn toàn trước mỗi lần làm đầy (xem Giải thích thứ hai tại 3.1.2).
7.4. Trước mỗi loạt phép đo, phải thực hiện kiểm
tra rò rỉ của bơm bằng cách vận hành bơm tại chỗ với một ống
detector nguyên vẹn. Tham khảo các hướng dẫn của nhà sản xuất về qui trinh kiểm
tra rò rỉ và hướng dẫn bảo dưỡng nếu
phát hiện thấy rò rỉ. Phép thử kiểm
tra rò rỉ thông thường mất 1 min. Sử dụng bơm bị rò rỉ trong khi tiến
hành thử nghiệm ngoài hiện trường thì làm cho kết quả mẫu thử bị thấp đi.
7.5. Chọn ống detector có dải đo phù hợp nhất với
nồng độ dự kiến của mercaptan.
Độ chính xác của số
đọc sẽ tăng khi chiều
dài phần nhuộm màu nằm ở nửa trên của thang
đo hiệu chuẩn. Tham khảo hướng dẫn của
nhà sản xuất về việc
sử dụng nhiều hành trình để có được
dải thấp hơn
trên ống đã cho.
7.6. Bẻ gãy các đầu ống và lắp ống
vào bơm, quan sát sự hiển thị của hướng dòng chảy trên ống. Cho ống
detector xuyên qua lỗ vào trong khoang lấy mẫu, sao cho đầu vào của ống ở vị trí gần điểm giữa
của khoang (xem Hình 1).
CHÚ THÍCH 3: Các ống detector có các giới hạn
nhiệt độ từ 0 °C đến 40 °C (32
°F đến 104 °F), và nhiệt độ của mẫu khi phải duy trì trong dải này trong suốt phép thử. Có sẵn
các đầu dò làm nguội đối với các mẫu có nhiệt độ vượt 40 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Nếu sử dụng túi gom, mẫu được hút
ra từ túi qua ống nối mềm. Không ép chặt túi trong quá trình lấy mẫu. Để cho
túi tự xẹp bằng chân không
của bơm, như vậy các
đặc tính dòng chảy của bơm không bị thay đổi.
CHÚ THÍCH 5: Điều rất quan trọng là phải
đảm bảo rằng không khí
xung quanh không bị hút vào mẫu thử. Sự xâm nhập của không khí
xung quanh vào mẫu sẽ dẫn
đến các số đọc carbon dioxide bị thấp đi.
7.8. Lấy ống ra khỏi bơm và đọc ngay nồng
độ carbon dioxide từ thang đo hiệu chuẩn của ống hoặc từ biểu đồ được cung cấp
kèm theo hộp ống. Đọc trên ống tại điểm cực đại của vết nhuộm màu. Nếu xuất hiện
hiện tượng vết (chiều dài vết nhuộm không đều), đọc các độ dài lớn nhất và nhỏ
nhất, sau đó lấy
trung bình hai số đọc. Tham khảo các hướng dẫn sử dụng ống về các thông tin đặc
biệt trong trường hợp các vết nhuộm có nhiều màu sắc.
CHÚ THÍCH 6: Nếu thang đo hiệu chuẩn không được in trực tiếp
trên ống detector, thì phải đảm bảo chắc chắn là các biểu đồ hiệu chuẩn tách riêng
là phù hợp đúng với ống đang dùng.
7.9 Nếu số lượng hành trình sử dụng khác với
số lượng hành trình qui định cho thang đo hiệu chuẩn thì hiệu chính số đọc như
sau:
ppm (đã hiệu chỉnh)
= ppm (số đọc) x
số hành trình qui định
số hành trình thực
tế
7.10. Ghi lại ngay số đọc, kèm theo nhiệt độ
của khí và áp suất
khí quyển. Tuân
theo
các
hiệu chính về nhiệt độ
được
cung cấp trong bản
chỉ
dẫn của ống.
Các hiệu chính áp
suất
theo
độ
cao là đáng
kể
đối với các
vùng nằm ở vị trí 609.6 m (2000 ft)
(so với
mặt
biển). Hiệu chính về áp suất khí quyển như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
760 mm Hg
Áp suất khí quyển
tính theo mm hg
CHÚ THÍCH 7: Mặc dù lượng hóa chất chứa
trong ống detector là
rất
ít, nhưng khi thải bỏ các ống này
vẫn phải cẩn thận.
Phương pháp thải bỏ chúng là ngâm ống đã
mở vào nước trước khi bỏ. Nước phải có độ pH trung tính trước khi
thải bỏ.
8. Đảm bảo chất lượng
8.1. Các ống detector từ mỗi đợt sản xuất hoặc của
một lô ống phải được thử nghiệm để khẳng định sự phù hợp với độ chính xác đã
công bố, (thông thường là ± 25 %).
8.2. Các ống này phải tiếp tục duy trì sự phù hợp
độ với chính xác đã công bố cho đến khi hết hạn sử dụng nếu chúng được vận chuyển
và bảo quản tuân theo các hướng dẫn của nhà sản xuất.
9. Độ chụm và độ chệch
9.1. Độ chính xác của hệ thống ống detector
thường là ± 25 % của số đọc. Giá trị này được dựa chủ yếu vào kết quả của các
chương trình do Viện nghiên cứu Quốc gia về Sức khỏe và An toàn Nghề nghiệp
(NIOSH) thực hiện trong việc chứng nhận hợp chuẩn các ống detector dùng để đánh giá mức độ
ô nhiễm không khí ở mức thấp,
phù hợp để kiểm soát mức phơi nhiễm của công nhân. NIOSH đã tiến hành thử nghiệm
ống tại các mức ½
1,
2 và 5 lần giá trị ngưỡng giới hạn (TLV), yêu cầu phải đạt độ chính xác ± 25 %
đối với ba mức TVL cao nhất và 35 % với mức ½ TLV. (Ví dụ: CO2 có TLV bằng
5000 ppm, đã được thử nghiệm tại các mức bằng 2500 ppm, 5000 ppm, 10 000 ppm và 25 000 ppm).
Khi chiều dài phần nhuộm màu ngắn hơn thì độ chính xác bị kém đi nên tại mức thấp
dung sai cho phép cao hơn. NIOSH đã ngừng chương trình này năm 1983, và chương
trình này được Viện nghiên cứu An toàn Thiết bị (SEI) tiếp nhận năm 1986.
9.2. Hiệp hội chế biến khí USA báo cáo sai số nhỏ
hơn hoặc bằng ± 8 % trong các phép thử của hai hãng ống detector
carbon dioxide (xem 2.1, 2337).