TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8617:2010
KHÍ
THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
Liquefied
natural gas (LNG) - Vehicular fuel systems
Lời nói đầu
TCVN 8617:2010 tương đương có sửa đổi
với NFPA 57:2009.
TCVN 8617:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí phối hợp với Viện Dầu khí Việt
Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
KHÍ THIÊN
NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - HỆ
THỐNG NHIÊN LIỆU TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng
cho quá trình thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu cho
động cơ sử dụng khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) trên tất cả các loại phương tiện
giao thông, và cho các thiết bị tiếp nhiên liệu, các thiết bị chứa LNG và khí
thiên nhiên nén (CNG) có bể chứa LNG theo chuẩn ASME với sức chứa không quá 265
m3.
CHÚ THÍCH: Để biết thông
tin về tồn chứa LNG tại chỗ trong tiêu chuẩn về bồn chứa lớn hơn 265 m3
của ASME và tiêu chuẩn xây dựng bồn chứa của API hoặc những tiêu chuẩn khác,
xem TCVN 8616:2010.
Tiêu chuẩn này cũng bao gồm cả các
phương tiện hàng hải, phương tiện giao thông chạy trên đường cao tốc, chạy
trên đường ray, xe địa hình và phương tiện công nghiệp.
1.2 Không áp dụng điều 4,
trừ 4.12.8, cho các phương tiện giao thông đã tuân theo các tiêu chuẩn quốc gia
về an toàn cho phương tiện gắn động cơ (bao gồm việc lắp đặt hệ thống nhiên liệu
LNG trên phương tiện giao thông) và được chứng nhận của nhà sản xuất.
1.3 Các quy định trong
tiêu chuẩn này được coi là cần thiết để cung cấp mức độ bảo vệ hợp lý tránh thiệt hại về
người và của do cháy nổ. Chúng phản ánh các điều kiện và tình trạng kỹ thuật phổ
biến tại thời điểm tiêu chuẩn được công bố. Trừ khi được chú thích, các quy định
của tiêu chuẩn này không được áp dụng đối với các công trình, thiết bị, cấu
trúc hay việc lắp đặt các phương tiện đang hoạt động hoặc được phê chuẩn trước
thời điểm có hiệu lực của văn bản ngoại trừ trong trường hợp nó được xác định bởi
cơ quan có thẩm quyền rằng tình trạng hiện tại có liên quan nguy hiểm đến tính
mạng hay tài sản kế cận.
1.4 Tiêu chuẩn này không
quy định hạn chế sử dụng bất kỳ loại vật liệu nào hay phương thức xây, dựng và
quy trình lắp đặt khi chúng không được đề cập trong tiêu chuẩn này. Việc thay
thế bất kỳ một chi tiết nào cũng cần có sự đồng thuận của cơ quan có thẩm quyền.
Các cơ quan này phải nhận được các bằng chứng đầy đủ về tính an toàn của các
phương pháp thay thế đó.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NFPA 30A, Automotive and Marine
Service Station Code,
1996 edition (Tiêu chuẩn về trạm bảo dưỡng tàu và trạm bảo dưỡng ô tô).
NFPA 37, Standard for the
Installation and Use of Stationary Combustion Engines and Gas
Turbines, 1998 edition (Tiêu chuẩn cho quá trình lắp đặt và sử dụng động cơ đốt
trong và tuabin khi cố định, phiên bản 1998).
NFPA 51B, Standard for Fire
Prevention During Welding, Cutting and Other Hot Work, 1994
edition (Tiêu chuẩn về Phòng cháy chữa cháy trong các quy trình cắt, hàn và
thao tác có dùng nhiệt khác, phiên bản 1994).
NFPA 52, Compressed Natural Gas
(CNG) Vehicular Fuel Systems Code, 1998 edition (Tiêu chuẩn về hệ thống nhiên
liệu khí thiên nhiên
nén (CNG) trên phương tiện giao thông, phiên bản 1998).
NFPA 70, National Electrical Code,
1999 edition (Tiêu chuẩn về điện lưới Quốc gia, phiên bản 1999).
NFPA 80, Standard for Fire Doors
and Fire Windows, 1999 edition (Tiêu chuẩn về Cửa
chống cháy và cửa sổ chống cháy, phiên bản 1999).
NFPA 220, Standard on Types of
Building Construction, 1999 edition (Tiêu chuẩn về các kiểu công trình xây dựng,
phiên bản 1999).
NFPA 255, Standard Method of Test
of Surface Burning
Characteristics of
Building Materials, 1996 edition (Phương pháp chuẩn dùng kiểm tra những đặc
tính cháy bề mặt của vật liệu xây dựng, phiên bản 1996).
NFPA 302, Fire Protection Standard
for Pleasure and Commercial Motor Craft, 1998 edition (Tiêu chuẩn phòng cháy
cho động cơ du thuyền thương mại trên biển, phiên bản 1998).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI Z87-1, Practice for
Occupational and Educational Eye and Face Protection, 1991 (Tập huấn nghề nghiệp
và giảng dạy về bảo vệ mắt và mặt).
ANSI Z89-1, Personal Protection -
Protective Headwear for Industrial Workers, 1997 (Bảo hộ cá nhân - Mũ bảo hiểm đầu
cho công nhân công nghiệp).
API 620, Design and Construction of
Large, Welded, Low
Pressure Storage Tanks, 1996 (Thiết kế và xây dựng bồn chứa áp suất thấp kích
thước lớn dạng hàn, 1996).
ASME B31.3, Process Piping, 1996 (Ống công nghiệp,
1996).
ASME, Boiler and Pressure Vessel
Code (Quy định về nồi hơi và bình chứa chịu áp).
IEEE/ ASTM SI 10, Standard for Use
of the International System of Units (SI): The Modern System. 1987
(Tiêu chuẩn về sử dụng hệ đơn vị Quốc tế (SI): Hệ thống hiện đại, 1987)
ASTM E 136, Standard Test Method
for Behavior of Material in a Vertical Tube Furnace at 750 °C, 1996 (Phương
pháp thử nghiệm quá trình biến đổi của các vật liệu trong lò ống đứng ở 750 °C,
1993).
CGA S-1.1, Pressure Relief Device
Standards - Part 1 - Cylinders for Compressed Gases, 1994 (Tiêu chuẩn về thiết
bị giảm áp - Phần 1 - Bình khí nén, 1994).
CGA S-1.3, Pressure Relief Device
Standards - Part 3 - Compressed Gas Storage Containers,
1980 (Tiêu chuẩn về thiết bị giảm áp - Phần 3 - Bồn chứa khí nén, 1980).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NACE RP-0169, Control of Extemal
Corrosion of Underground
or Submerged Metallic Piping Systems, 1996 (Kiểm soát quá trình ăn mòn bên
ngoài của những hệ thống đường ống bằng kim loại ở trong lòng đất hoặc ở trong
nước, 1996).
SSPC-PA1, Shop, Field and
Maintenance Painting, 1991 (Sơn trong xưởng, công trường và sơn bảo dưỡng,
1991)
SSPC-PA2, Measurement of Dry Paint
Thickness with Magnetic Gages, 1991 (Phép đo độ dày lớp sơn khô bằng máy đo từ
tính, 1991).
SSPC-SP6, Commercial Blast
Cleaning, 1991 (Máy thổi khí
làm sạch thương phẩm, 1991).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Được phê duyệt (Approved)
Được cơ quan chức năng có thẩm quyền
chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ quan có thẩm quyền (Authority
having jurisdiction)
Cơ quan, tổ chức hay cá nhân có trách
nhiệm trong việc phê duyệt cho thiết bị, quá trình lắp đặt hay một quy trình nào
đó.
3.3
Tiêu chuẩn (Code)
Tiêu chuẩn là văn bản quy
định các quy tắc được công bố rộng rãi bao gồm những vấn đề phù hợp được thông
qua luật pháp độc lập với các tiêu chuẩn khác
3.4
Gắn nhãn hiệu chứng nhận (Labeled)
Thiết bị hay linh kiện được gắn nhãn,
biểu tượng hay dấu nhận biết của tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền. Trên đó phải
có thông tin liên quan tới kết quả thử nghiệm sản phẩm cùng với chu kỳ kiểm định
thiết bị hay linh kiện.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cấu trúc với hai mặt hở hoặc hở phần
lớn (80 %) với mái được thiết kế thông khí được xếp vào loại “ngoài trời”, cấu
trúc với số mặt kín nhiều hơn được coi là tòa nhà.
3.6
Chất dễ cháy (Combustible
material)
Chất có thể bắt cháy (ở pha mà nó được
sử dụng với các điều kiện tính toán trước) hoặc sinh ra khí dễ cháy khi tiếp xúc
với lửa hoặc nguồn nhiệt khác. Khi cần kiểm tra, phải tuân theo ASTM E 136
3.7
Bồn chứa (Container)
Bồn dùng để chứa hay vận chuyển LNG.
3.8
Phương tiện vận chuyển hàng (Cargo
transport container)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Bồn chứa nhiên liệu (Fueling facility container)
Bồn chứa nhiên liệu chính của phương
tiện giao thông.
3.10
Bồn chứa nhiên liệu trên phương tiện
giao thông
(Vehicular
fuel
container)
Bồn dùng để chứa nhiên liệu trên
phương tiện giao thông.
3.11
Phụ kiện bồn chứa (Container
appurtenance)
Các thiết bị gắn với bồn chứa nhiên liệu
chính đảm bảo tạo ra một cấu trúc kín khí hoàn toàn. Nó có thể bao gồm (nhưng
không giới hạn) các thiết bị xả áp, van đóng, thiết bị kiểm tra dòng chảy ngược và dòng
chảy quá mức, các van bên trong, đồng hồ đo mức chất lỏng, áp kế và các đầu nối
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất làm việc thiết kế (Design
operating pressure)
Áp suất tại đó các thiết bị và bồn chứa
LNG được thiết kế để vận hành bình thường.
3.13
Đê ngăn tràn (Dike)
Cấu trúc được dùng để tạo ra khu vực
ngăn tràn (hiện tượng tràn chất lỏng).
3.14
Khoang chứa động cơ (Engine
compartment)
Khoảng không gian nhỏ chứa động cơ trên
tàu biển không đủ rộng cho một người vào vận hành động
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng không gian chứa động cơ trên
tàu biển đủ rộng cho một người vào vận hành động cơ.
3.16
Thiết bị ngắt khẩn cấp (Emergency
shutdown device, ESD)
Thiết bị cho phép chặn dòng di chuyển
của LNG trong thiết bị chứa nhiên liệu hoặc các dòng ra/vào khác của nhiên liệu.
3.17
An toàn vận hành (Fail-safe)
Thuật ngữ dùng để chỉ các đặc điểm thiết
kế nhằm duy trì điều kiện vận hành an toàn trong trường hợp thiết bị điều khiển
hay nguồn năng lượng bị ngắt.
3.18
Thiết bị báo mức chất lỏng (Fixed
liquid level device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19
Mức độ lan truyền ngọn lửa (Flame
spread rating)
Mức độ lan truyền ngọn lửa của vật liệu
được xác định theo NFPA 255.
3.20
Hệ thống phân phối nhiên liệu (Fuel
dispenser system)
Hệ thống gồm toàn bộ các máy bơm, đồng
hồ đo, ống dẫn (cứng, mềm) và các thiết bị điều khiển dùng để phân phối LNG cho
phương tiện giao thông và loại bỏ hơi sản phẩm (nếu có) ra khỏi phương tiện.
3.21
Đầu nối nhiên liệu (Fueling
connector)
Thiết bị nối ống phân phối nhiên liệu
với hệ thống nạp nhiên liệu của phương tiện giao thông. Thiết bị này có thể gồm
cả van đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm nhiên liệu (Fueling facility)
Trạm phân phối nhiên liệu LNG cho
phương tiện giao thông.
3.23
Nắp tiếp nhiên liệu (Fueling
receptacle)
Phần nối tiếp của ống dẫn nhiên liệu
được gắn trên thân phương tiện.
3.24
Gia tốc (G)
Giá trị chuẩn của gia tốc trọng trường.
Tại độ cao mực nước biển, g có giá trị khoảng 9,81 m/s2.
3.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ linh kiện hay chất nào trong
khu vực có khả năng phát sinh năng lượng với thể loại và quy mô đủ lớn để làm
bùng cháy các hỗn hợp gây cháy của khí và hơi.
3.26
Khu vực ngăn chặn (Impounding
area)
Khu vực có đê chắn hay các yếu tố về địa
hình dùng để ngăn chặn và chứa LNG bị tràn hay các chất làm lạnh dễ
cháy khác.
3.27
Chất cháy giới hạn (Limited
combustible material)
Chất có thể cháy (ở dạng mà nó được sử
dụng) với giá
trị nhiệt năng không vượt quá 8,1 MJ/kg.
3.28
Khí thiên nhiên hóa lỏng (Liquefied natural
gas, LNG)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem thêm TCVN 8610 (EN
1160) để biết thêm về đặc tính của LNG.
3.29
Áp suất làm việc tối đa cho phép (Maximum
allowable working pressure)
Áp suất đo lớn nhất mà tại giá trị này
thiết bị hay bồn chứa có thể chịu được và không vượt quá ứng suất thiết kế
3.30
Thể tích nạp tối đa (Maximum filling
volume)
Là thể tích nạp chất lỏng lớn nhất mà ở
đó mức chất lỏng tối đa cho phép.
3.31
Chất không cháy
(Noncombustible material)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.32
Điểm nối (Point of
transfer)
Điểm kết nối/ngắt kết nối trong quá
trình xuất LNG từ bồn chứa này sang bồn chứa khác.
3.33
Thiết bị xả áp (Pressure relief
device)
Thiết bị được thiết kế để chống sự
tăng áp của dòng chất lưu bên trong quá mức cho phép trong các điều kiện bất thường hay
khẩn cấp. Nó có thể là van đóng mở hoặc là loại có đĩa nổ hay đĩa chảy (hai loại
này cần thay thế sau mỗi lần dùng).
3.34
Bình chịu áp (Pressure vessel)
Bồn chứa hoặc những thành phần khác được
thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn của ASME.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực sinh hoạt
(Accommodation space)
Khu vực được thiết kế để sinh hoạt
trên tàu.
3.36
Khu vực điều hành (Control
space)
Những khu vực trên tàu biển ở đó có đặt
đài phát thanh
của tàu, thiết bị định vị chính, nguồn điện khẩn cấp hoặc tại đó tập trung thiết
bị kiểm soát cháy, thiết bị chữa cháy.
3.37
Khu vực nguy hiểm khi có khí
(Gas-dangerous space)
Khu vực khép kín hoặc nửa kín trên tàu
biển tại đó có đặt đường ống chứa khí thiên nhiên, thùng chứa nhiên liệu, buồng
hoặc khoang chứa động cơ.
3.38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực trên tàu không phải là khu vực
nguy hiểm khi có khí.
3.39
Khu vực phục vụ (Service
space)
Khu vực trên tàu biển nằm ngoài khu vực
vận chuyển hàng hóa được sử dụng làm khoang bếp, chỗ chứa dụng cụ nấu ăn, tủ hoặc
khoang chứa, nhà xưởng loại trừ những khu vực máy móc, và những khu vực tương tự,
những đường trung chuyển đến các khu vực đó.
3.40
Khoang để bể chứa (Tank
compartment)
Khu vực trên tàu biển được dành riêng
để các thùng chứa nhiên liệu nhưng quá nhỏ cho một nhân viên vào vận hành bồn
chứa nhiên liệu.
3.41
Buồng để bể chứa (Tank room)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.42
Máy hóa hơi (Vaporizer)
Thiết bị không phải bồn chứa có chức
năng nhận LNG ở dạng lỏng và cung cấp nhiệt lượng đủ lớn để chuyển chất lỏng
thành thể hơi. Đây có thể chỉ là thiết bị dùng để cấp nhiệt cho LNG.
3.43
Máy hóa hơi dùng nhiệt tự nhiên (Ambient
vaporizer)
Máy hóa hơi dùng nhiệt từ các nguồn
nhiệt tự nhiên như khí quyển, nước biển hay nước địa nhiệt. Nếu nguồn nhiệt tự
nhiên nằm riêng rẽ với thiết bị trao đổi nhiệt và thiết bị truyền nhiệt được sử
dụng giữa nguồn nhiệt và máy trao đổi nhiệt bay hơi, thì máy bay hơi phải là loại
nhiệt ngoài (xem 3.46).
3.44
Máy hóa hơi dùng nhiệt nhân tạo (Heated
vaporizer)
Máy hóa hơi dùng nhiệt lượng cháy của
nhiên liệu, điện năng hay nhiệt thải (từ các thiết bị như nồi hơi hay động cơ đốt
trong).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy hóa hơi gia nhiệt trong (Integral
heated vaporizer)
Máy hóa hơi dùng nguồn nhiệt được tích
hợp vào thiết bị trao đổi nhiệt.
3.46
Máy hóa hơi gia nhiệt ngoài (Remote
heated vaporizer)
Máy hóa hơi có nguồn nhiệt chính nằm
riêng rẽ với thiết bị trao đổi nhiệt, và dòng môi chất trung gian (nước, hơi nước,
iso-pentan, glycol,...) được dùng làm các chất truyền nhiệt.
3.47
Phương tiện giao thông (Vehicle)
Thiết bị hoặc kết cấu chuyển chở người
hoặc vật, thiết bị vận chuyển gồm xe ô tô, xe tải, tàu thủy và tàu hỏa.
3.48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu được trữ trên phương tiện
giao thông.
3.49
Dung tích nước (Water
capacity)
Lượng nước cần thiết để làm đầy bồn chứa
ở 15,6 °C.
3.50
Sàn thao tác ngoài trời (Weather
deck)
Sàn thao tác của tàu luôn ở ngoài trời.
4. Các hệ thống nhiên
liệu trên phương tiện giao thông
4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Phần này không áp dụng
cho các tàu hỏa dùng LNG.
4.2 Vật liệu
4.2.1 Có thể sử dụng tất cả
các vật liệu kim loại, có điểm nóng chảy tối thiểu là 816 °C (trừ các liên kết
dễ nóng chảy).
4.2.2 Cần hạn chế việc sử dụng
các khớp nối bằng kim loại khác chất liệu. Trong trường hợp bắt buộc, cần có
các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn nhằm giảm sự tác động của việc kết hợp vật liệu
trong thời gian dài tại khớp nối.
4.2.3 Tất cả các vật liệu cần
phải được lựa chọn và lắp đặt sao cho giảm thiểu được khả năng ăn mòn hoặc bảo
vệ vật liệu khỏi sự ăn mòn. Không được sử dụng các loại thép không gỉ không có
khả năng chống nứt gãy do ăn mòn điểm trong môi trường có clo hay giảm khả năng
chống ăn mòn điện hóa. Không được sử dụng họ hợp kim đồng-kẽm hay đồng-thiếc tránh
khả năng bị biến chất nhanh chóng của hợp kim trong các điều kiện môi trường
bên ngoài.
4.2.4 Vật liệu dùng để hàn vảy cứng phải
có điểm nóng chảy trên 538 oC.
4.2.5 Không được phép sử dụng
hàn hơi.
4.2.6 Không được sử dụng
các sản phẩm bằng
thép hàn giáp mép.
4.3 Bồn chứa nhiên liệu trên
phương tiện giao thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bồn chứa phải được thiết kế, chế tạo,
thử nghiệm và đóng nhãn chứng nhận theo đúng các tiêu chuẩn lương ứng.
4.3.1.1 Tất cả các phần của bồn
chứa LNG thường xuyên tiếp xúc với LNG hoặc hơi LNG lạnh cần tương thích về
mặt vật lý và hóa học với LNG và với điều kiện làm việc ở -162 °C.
4.3.1.2 Phụ kiện bồn chứa phải
có mức áp suất làm việc không nhỏ hơn áp suất làm việc tối đa cho phép của bồn
chứa.
4.3.1.3 Với các thiết bị cách
nhiệt chân không, bồn chứa trong và ngoài và các ống dẫn trong cũng phải kiểm
tra độ kín chân không.
4.3.2 Nạp đầy
Bồn chứa cần được lắp đặt thiết bị (hoặc
hệ thống thiết bị) báo hiệu khi chất lỏng trong bồn đạt tới mức cao nhất cho
phép.
4.3.3 Tính toàn vẹn cấu
trúc
Bồn chứa (cùng với tất cả các phụ kiện
như van, vỏ bọc,... trong tình trạng được kết nối một cách bình thường) khi được
nạp đầy và tăng áp tối đa phải chịu được một lực (theo sáu phương chính) có giá
trị bằng tám lần trọng lượng của bồn cộng với các phụ kiện mà không làm mất mát
sản phẩm bên trong. Bồn chứa, hệ thống đường ống và các thiết bị gắn vào khác phải
chịu được tác động của dao động, chấn động và gia tốc trong các điều kiện vận
hành bình thường.
4.3.4 Van chặn bồn chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực tế van chặn được lắp càng gần đầu
ra của bể càng tốt. Van được bảo vệ khỏi việc hư hại do va chạm với các yếu tố
bên ngoài. Do nguy cơ tiềm ẩn của quá trình hư hại do va chạm và cháy, cần phải
lưu ý đến các thiết bị khác trong bản thiết kế, ví dụ như các van chặn tự động,
các van chặn được lắp cố định bên trong bồn chứa, lưu lượng quá dòng và điểm
cao “G” của các van
đó....
4.3.5 Rò nhiệt
Kết cấu của bồn chứa phải đảm bảo áp
suất chưa xả bên trong bồn không được vượt quá áp suất làm việc lớn nhất cho
phép của bồn trong vòng 72 h sau khi bồn được nạp đầy LNG tới mức tối đa tại
nhiệt độ làm việc theo
thiết kế và đạt được cân bằng nhiệt độ trong bồn. Nhiệt độ môi trường trong
vòng 72 h phải vào khoảng 21 °C.
4.3.6 Tái sử dụng
Các bồn chứa đáp ứng được các yêu cầu
nêu trên có thể được tái sử dụng, tái lắp đặt hoặc tiếp tục sử dụng. Các bồn này
phải được kiểm tra lại về độ phù hợp cho việc tái sử dụng.
4.3.7 Sửa chữa
Việc sửa chữa hay thay thế phụ kiện của
bồn phải tuân theo các thiết kế và tiêu chuẩn mà bồn chứa được chế tạo.
4.3.8 Dán nhãn
Bồn chứa phải có các nhãn nhận biết cố
định sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhãn được gắn ở vị trí có thể thấy được gần với
khớp nối của phương tiện nạp nhiên liệu LNG chỉ rõ áp suất làm việc tối đa cho
phép của bồn chứa LNG và nêu rõ thành phần giới hạn của nhiên liệu LNG;
- Nhãn chỉ định tất cả các đường vào/ra của
dòng hơi và lỏng, trừ các van xả và các thiết bị đo khác.
- Tất cả các chi tiết xuyên qua (hoặc cắm vào bồn)
phải có dấu hiệu ghi chức năng của chúng và dấu hiệu này không bị mờ đi bởi
đóng băng.
4.4 Thiết bị xả áp
4.4.1 Bồn chứa phải được
trang bị các thiết bị xả áp hoặc van điều áp tuân theo các tiêu chuẩn thiết kế
và chế tạo bồn chứa. Kích thước các thiết bị xả áp này phải được tính toán cho
các điều kiện đồng thời khi xảy ra cháy và mất áp suất chân không.
4.4.2 Các thiết bị xả áp hay van điều
áp phải kết nối trực tiếp với khoảng hơi của bồn chứa sản phẩm.
4.4.3 Tất cả các thiết bị xả
an toàn của bồn chứa nhiên liệu trên phương tiện giao thông phải được thông gió
ra phía ngoài của phương tiện. Tất cả đường xả và đường ra phải được lắp đặt
tuân theo các điều kiện sau:
4.4.3.1 Đường xả áp phải phù
hợp với nhiệt độ và áp suất của chất lỏng xả ra.
4.4.3.2 Các đường ống xả và bộ
tiếp hợp được định cỡ và định vị chắc chắn để đảm bảo dung lượng xả áp theo yêu
cầu và giảm thiểu nguy cơ hỏng hóc vật lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3.4 Cần có phương tiện bảo
vệ thích hợp để giảm thiểu khả năng xâm nhập của nước
và bụi
vào
thiết bị xả hay ống xả, đồng thời để tháo nước ra khỏi ống xả nếu có. Phương tiện
này
luôn
được
duy
trì trừ khi thiết bị xả áp hoạt động. Khi đó, phương tiện bảo vệ phải cho phép
thiết bị xả vận hành đúng công suất yêu cầu.
4.4.3.5 Đầu ra của van xả phải
được lắp khít với thân van xả để tránh tạo hoặc tích tụ tuyết gây cản trở hoạt động của
van xả khi vận hành với công suất yêu cầu.
4.4.3.6 Van xả từ bồn chứa
nhiên liệu hướng trực tiếp lên trên hoặc một góc 90° theo phương ngang hay xuống
dưới khoảng 45° so với phương thẳng đứng. Van xả cũng không được hướng thẳng
vào bồn chứa nhiên liệu, hệ thống xả hay bất cứ phần nào khác của phương tiện
giao thông cũng như không hướng vào bên trong phương tiện.
4.4.3.7 Đường xả từ thiết bị
xả áp trên xe khách phải được lắp ở sau phương tiện, hướng thẳng lên
trên và kéo dài lên đỉnh của nóc phương tiện.
4.4.3.8 Các thiết bị xả phụ
(được thiết kế để ngăn chặn sự phá hủy bồn chứa nhiên liệu khi các thiết bị bảo
vệ chính bị hư hỏng)
không cần lắp đường ống đi ra từ bể chứa.
4.4.4 Các thiết bị xả áp và
van điều áp được thiết kế nhằm giảm thiểu hiện tượng rung lắc của các thiết bị.
Cần lắp đặt thêm các bộ điều chỉnh bên ngoài với các cách thức lấp khoảng trống phù hợp.
4.5 Áp kế
4.5.1 Bồn chứa được trang bị
áp kế kết nối với bồn tại điểm nằm phía trên mức chất lỏng tối đa.
4.5.2 Áp kế phải được thiết
kế phù hợp với các điều kiện áp suất và nhiệt độ vận hành của hệ thống, với hệ
số an toàn của áp suất cháy nhỏ nhất bằng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4 Đường kính lỗ vào của
áp kế không được vượt quá 1,4 mm.
4.6 Bộ điều áp
Bộ điều áp đầu vào của động cơ và các
khoang chứa khác phải có áp suất vận hành thiết kế không nhỏ hơn áp suất làm
việc tối đa cho phép của bồn chứa.
4.7 Ống và phụ kiện ống
Ống và phụ kiện ống phải tuân theo ASME B31.3.
4.8 Van
4.8.1 Van và vòng đệm, mặt
tựa phải phù hợp với các hoạt động của toàn hệ thống.
4.8.2 Tất cả các bộ phận của
van đóng bồn chứa
tiếp
xúc với nhiên liệu (trừ đệm, vòng đệm và đế van) phải được
làm bằng thép không gỉ, đồng thau hay đồng.
4.8.3 Mũ van mở rộng phải
được lắp đặt cùng với vòng đệm kín đuôi van ở vị trí thích hợp nhằm tránh hiện
tượng rò rỉ hay hỏng hóc do đóng băng. Nếu mũ van trong đường ống chứa chất lỏng
lạnh được lắp đặt với góc lớn 45° so với phương thẳng đứng, cần phải chứng minh
thích hợp cho vị trí lắp đặt đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.1 Bơm và máy nén được
được trang bị cùng thiết bị xả áp nhằm giới hạn áp suất xả tới giá trị áp suất
làm việc an
toàn tối đa của lớp vỏ, ống hạ lưu
và các thiết bị, trừ khi các thiết bị này được thiết kế cho áp suất xả tối đa của
bơm và máy nén.
4.9.2 Mỗi bơm đều được
trang bị hệ thống thông hơi hoặc van xả hoặc cả hai nhằm tránh tình trạng quá
áp của vỏ máy bơm.
4.9.3 Bơm LNG phải được
trang bị các phương tiện làm lạnh trước nhằm giảm tác động của việc sốc nhiệt
và quá áp.
4.10 Máy hóa hơi
4.10.1 Trong trường hợp tốc
độ dòng hơi nhiên liệu đạt giá trị tối đa, máy hóa hơi phải có khả năng hóa hơi
toàn bộ LNG và làm nóng hơi sản phẩm tới nhiệt độ thiết kế an toàn của thành phần
sản phẩm đầu ra trước khi đi vào hệ thống điều áp.
4.10.2 Máy hóa hơi được đánh
dấu cố định tại vị
trí dễ thấy chỉ rõ áp suất làm việc tối đa cho phép của vùng chứa nhiên liệu của
máy.
4.10.3 Máy hóa hơi phải được
thiết kế với áp suất làm việc tối thiểu bằng áp suất xả tối đa của bơm hay hệ thống
nén tùy thuộc áp suất nào lớn hơn.
4.10.4 Máy hóa hơi, van xả
và các phụ kiện, đường ống đều phải phù hợp với điều kiện vận hành ở nhiệt độ -162 °C.
4.10.5 Không được phép dùng
khí thải động cơ làm nguồn nhiệt trực tiếp cho hệ thống bay hơi nhiên liệu. Nếu
sử dụng thì phải qua hệ thống đốt nóng gián tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11.1 Các hệ thống phụ và bộ
phận sau đây, nếu được sử dụng, phải có khuyến cáo từ nhà sản xuất cho các mục
đích cụ thể:
- Bồn chứa nhiên liệu của phương tiện giao
thông;
- Hệ thống định lượng nhiên liệu;
- Thiết bị xả áp;
- Thiết bị đo áp;
- Van;
- Hệ thống điều áp;
- Máy hóa hơi;
- Bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nắp tiếp nhiên liệu; và
- Thiết bị điện liên quan tới hệ thống LNG.
4.11.2 Bộ phận trong khoang
động cơ phải phù hợp với các chất lỏng và khi mà chúng có thể tiếp xúc
trong khoảng nhiệt độ có thể xuất hiện trong khoang. Các bộ phận trong điều kiện
bình thường có thể tiếp xúc với LNG phải phù hợp với dải nhiệt độ từ -162 °C đến
121 °C. Nếu không tiếp xúc với LNG phải phù hợp với dải nhiệt độ từ -40 °C đến
121 °C.
4.11.3 Các bộ phận nằm ngoài
khoang động cơ trong điều kiện bình thường có thể tiếp xúc với LNG phải phù hợp
với dải nhiệt độ từ -162 °C đến 82,2 °C. Nếu không tiếp xúc với LNG phải phù hợp
với dải nhiệt độ từ -40 °C đến 82,2 °C.
4.12 Lắp đặt
4.12.1 Bồn chứa nhiên liệu
trên phương tiện giao thông và phụ kiện bồn chứa
4.12.1.1 Khi tiếp xúc với nhiệt
độ thấp của LNG, các bộ phận trên phương tiện giao thông hoặc hệ thống phụ dễ bị
hỏng và gây ra các sự cố an toàn, do đó cần phải bảo vệ tránh tiếp xúc với nhiệt
độ LNG.
4.12.1.2 Bồn chứa nhiên liệu
trên phương tiện giao thông được phép đặt trong khoang tài xế hoặc khoang hành
khách. Bồn chứa này phải được trang bị tất cả các đường nối ra ngoài khoang và
thông hơi.
4.12.1.3 Bồn chứa được đặt ở
các vị trí và phương pháp phù hợp nhằm giảm thiểu nguy cơ hư hại bồn và các phụ
kiện. Các yêu cầu này cũng được áp dụng cho các bồn chứa đặt ở đuôi phương tiện
và được bảo vệ bởi thanh chắn và các kết cấu khác của phương tiện. Nếu nhiên liệu
hoặc đường ống xả chứa nhiên liệu của bồn chứa lắp đặt trong phạm vi cách động
cơ hay hệ thống xả 20 cm với nhiệt độ của động cơ hay hệ thống xả động cơ vượt quá 121 °C
thì hệ thống
nhiên liệu trên phải được che chắn tránh luồng nhiệt trực tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.1.5 Van bồn chứa, phụ kiện
bồn chứa và các khớp nối khác cần phải được bảo vệ tránh hư hỏng do va chạm với
các vật thể bên ngoài.
4.12.1.6 Tất cả các bộ phận của
bồn và phụ kiện không được chìa ra ngoài hoặc nhô lên trên nóc phương tiện nhằm
tránh nguy cơ va đập gây dập hoặc thủng bồn. Những bồn chứa không nằm trên mui
phương tiện không được gắn phía trước trục trước hoặc bên kia bộ giảm xóc phía
sau phương tiện.
4.12.1.7 Bồn chứa được lắp đặt
cách mặt đường càng cao càng tốt. Khoảng
cách tối thiểu từ đường tới bồn chứa, ống dẫn hay khớp nối, tùy giá trị nào nhỏ
hơn, đều không được nhỏ hơn giá trị mà nhà sản xuất đưa ra kể cả trong trường hợp
phương tiện giao thông chịu tải trọng lớn nhất. Khoảng cách này có thể được
tính toán theo các tiêu chí sau:
4.12.1.7.1 Bồn chứa được lắp đặt
giữa các trục bánh của phương
tiện phải tuân theo điều 4.12.1.7.3 hoặc không được thấp hơn điểm thấp nhất của
thành phần kết cấu thân phương tiện, khung phương tiện và sàn phương tiện, nếu
động cơ hay hộp số (bao gồm cả khớp li hợp hay hộp chuyển momen xoắn) nằm phía
trước của bồn chứa.
4.12.1.7.2 Bồn chứa được lắp đặt
sau trục bánh sau và kéo rộng ra thấp hơn khung phương tiện phải tuân theo điều
4.12.1.7.3 hoặc không được thấp hơn:
a) điểm thấp nhất của thành phần kết cấu
thân phương tiện, khung phương tiện, sàn phương tiện, động cơ hay hộp số (bao gồm
cả khớp li hợp hay hộp chuyển momen xoắn) nằm phía trước của bồn chứa; và
b) điểm thấp nhất trên đường kéo dài đoạn
thẳng nối điểm tiếp xúc của bánh phương tiện với đường và điểm thấp nhất và sau
cùng của kết cấu phương tiện (thanh chắn, sàn,...). Nếu phương tiện có nhiều trục
bánh sau, các tính toán được áp dụng cho trục bánh sau cùng.
4.12.1.7.3 Nếu bồn chứa LNG được
lắp đặt thay thế cho bồn chứa cũ của phương tiện (cho phương tiện không được
thiết kế chạy LNG ngay từ đầu) thì phải nằm trong khoảng không
gian của bồn chứa cũ hoặc tuân theo các yêu cầu trong 4.12.1.7.1 và 4.12.1.7.2.
4.12.1.8 Bồn chứa phải được gắn
chắc chắn nhằm tránh hiện tượng lỏng do rung lắc, trượt hay bị quay. Bình phải
được gia cố vào thân phương tiện, sàn phương tiện hay khung phương tiện bằng
các thiết bị có thể chịu được các tải trọng mô tả trong 4.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.1.10 Hệ thống định vị bồn
phải giảm thiểu được nguy cơ ăn mòn do ma sát giữa bồn và hệ thống này.
4.12.1.11 Bồn chứa được lắp đặt
sao cho không ảnh hưởng bất lợi tới việc vận hành của phương tiện.
4.12.1.12 Hệ thống nhiên liệu
trên phương tiện giao thông phải được trang bị ít nhất một van ngắt nhiên liệu bằng
tay hoặc tự động. Van vận hành bằng tay phải dễ dàng tiếp cận, có thể được vận
hành mà không cần công cụ hỗ trợ và phải được gắn nhãn mô tả rõ chức năng của
chúng.
4.12.1.13 Bồn chứa được lắp đặt
phía trên khoang điều hành hoặc khoang hành khách của phương tiện phải tuân
theo các yêu cầu sau:
4.12.1.13.1 Bồn chứa, đường ống,
khớp nối và van phải được bảo vệ tránh khỏi những thiệt hại sau:
a) Thanh bảo vệ hoặc thiết bị tương tự được
thiết kế để hấp thụ các tác động va chạm với một đối tượng tĩnh khi phương tiện
giao thông đang chuyển động về trước hoặc sau với vận tốc 8 km/h. Thanh bảo vệ
hoặc các thiết bị tương tự phải
không có phần chìa ra có thể gây tổn hại cho bồn chứa hoặc van và khớp nối.
b) Lưới chắn được thiết kế để hấp thụ các
tác động có thể xảy ra trong quá trình xuất nhập nhiên liệu hoặc sử dụng phương
tiện giao thông. Lưới chắn phải không có phần chia ra có thể gây tổn hại cho bồn chứa hoặc van và
khớp nối.
4.12.1.13.2 Điểm cao nhất của bồn
chứa và bất kỳ đường ống chứa CNG, khớp nối, van, giá đỡ, thanh bảo vệ, hoặc lưới
chắn không được vượt quá 4,12 m so với bề mặt đường.
4.12.1.13.3 Bồn chứa phải được bảo
vệ tránh hiện tượng va chạm bất ngờ từ đường dây điện trên cao bằng các lớp phủ
kim loại hay phi kim.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.2.1 Bồn chứa được gắn bên
trong phương tiện giao thông phải đảm bảo nhiên liệu rò rỉ ra từ phụ kiện bồn
chứa không ảnh hưởng tới khu vực thông trực tiếp với khoang tài xế hay
khoang hành khách hay khu vực có các thiết bị truyền tín hiệu vô tuyến
hoặc phát ra tia lửa điện. Phải tuân thủ các điều sau đây:
4.12.2.1.1 Bồn chứa (gồm cả phụ
kiện bồn chứa) phải được lắp đặt trong một cấu trúc kín gắn cố định với phương
tiện giao thông, kín khí (không ảnh
hưởng tới khoang tài xế hay khoang hành khách hay khu vực có các thiết bị
truyền tín hiệu vô tuyến hoặc phát ra tia lửa điện) và được thông
hơi ra ngoài phương tiện.
4.12.2.1.2 Phụ kiện bồn chứa và
toàn bộ kết nối phải được lắp đặt trong một cấu trúc kín gắn cố định với phương
tiện giao thông, kín khí (không ảnh hưởng tới khoang tài xế hay
khoang hành khách hay
khu vực có các thiết bị truyền tín hiệu vô tuyến hoặc phát ra tia lửa
điện) và được thông hơi ra ngoài phương tiện.
4.12.2.2 Bồn chứa được lắp đặt
và nối sao cho trong quá trình vận hành không có hơi nhiên liệu lọt vào khoang
hành khách. Việc này có thể được bảo đảm bằng cách lắp đặt nắp tiếp nhiên liệu ở
phía ngoài khoang hành
khách tại vị trí được bảo vệ khỏi hư hỏng vật lý hay bị dịch chuyển.
4.12.2.3 Các thiết bị thông
gió cho khoang kín chứa bồn nhiên liệu phải được chế tạo và các vật liệu chống
chịu được hỏng hóc, tắc nghẽn hay dịch chuyển (và có thể phải dùng dụng cụ để sửa
chữa) trong quá trình xô đẩy của hàng hóa trên phương tiện giao thông hay việc đóng
cửa phương tiện/khoang
hành lý.
4.12.2.4 Nếu bồn chứa được lắp
đặt trong khoang kín và LNG không được tạo mùi, cần phải có một hệ thống theo
dõi nhận biết liên tục khí thiên nhiên trong khoang. Hệ thống này có báo động bằng âm thanh
và bằng đèn có thể nhìn rõ từ
trong phương tiện khi nồng độ khi vượt quá 20 % của giới hạn cháy dưới.
4.12.3 Đường ống và khớp nối
4.12.3.1 Đường ống phân phối nối
với bồn chứa được chế tạo và lắp đặt sao cho giảm thiểu được hiện tượng dao động,
tại các vị trí được bảo vệ hoặc được bao bọc nhằm hạn chế hư hại từ các vật thể
không cố định xung quanh.
4.12.3.2 Đường ống phải được lắp
đặt, nâng đỡ, bảo
vệ và cố định theo phương thức thích hợp nhằm giảm thiểu nguy cơ hư hỏng, ăn
mòn, nứt gãy gây ra bởi
hiện tượng giãn nở, co ngót,
dao động, biến dạng hay hao mòn, bên cạnh đó cũng nhằm ngăn ngừa hiện tượng lỏng
ra của ống trong quá trình vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.3.4 Đường ống dẫn qua sàn phương tiện
phải được lắp đặt sao cho vị trí xuyên qua nằm thẳng phía dưới hoặc kề bên cạnh
bồn chứa. Nếu cần lắp đường ống nhánh thì có thể lắp ống nối ba chạc trên đường
nhiên liệu chính bên dưới sàn và nằm phía ngoài phương tiện.
4.12.3.5 Không được lắp đặt ống
dẫn nhiên liệu giữa đầu kéo và rơmoóc hay các thành phần lưu động khác của
phương tiện giao thông.
4.12.3.6 Một lượng LNG nhất định
có thể bị kẹt lại
trong ống giữa các van đóng và có thể gây ra hiện tượng tăng áp suất hơi. Mỗi vị
trí LNG có thể bị kẹt cần phải có một van xả áp để điều chỉnh áp suất xuống giá
trị an toàn. Van xả áp phải được thiết lập áp suất hoạt động không lớn hơn áp
suất hoạt động tối đa cho phép của đường ống.
4.12.4 Van
4.12.4.1 Van phải được lắp đặt
chắc chắn và được che chắn hoặc ở các vị trí được bảo vệ tránh các hư hỏng do
dao động, chấn động, và
các vật thể không cố định khác.
4.12.4.2 Van được lắp đặt sao
cho trọng lượng của nó không đè lên hoặc được nâng đỡ bởi đường ống.
4.12.4.3 Trên đường cấp nhiên
liệu phải có một van đóng. Van này phải đóng tự động và ngắt dòng nhiên liệu
vào động cơ khi bộ đánh lửa tắt hoặc ở vị trí khởi động, và khi động cơ không
chạy nhưng bộ đánh lửa bật.
4.12.4.4 Nếu phương tiện giao
thông được lắp đặt hệ thống đa nhiên liệu thì cần có van tự động để ngắt dòng
nhiên liệu không được sử dụng.
4.12.4.5 Hệ thống nhiên liệu
trên phương tiện giao
thông cần được trang bị van chống chảy ngược (van một chiều)
nhằm ngăn dòng nhiên liệu chảy ngược từ bồn chứa ra ống nạp nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12.5.1 Thiết bị điều áp tự động
được lắp trên hệ thống cấp nhiên liệu (nằm giữa bồn chứa nhiên liệu và động cơ)
nhằm điều chỉnh áp suất nhiên liệu đi vào động cơ cho phù hợp khi áp suất vận
hành của hệ thống này vượt quá áp suất vận hành yêu cầu của động cơ.
4.12.5.2 Thiết bị điều áp được
lắp đặt sao cho trọng lượng của nó không đè lên đường ống.
4.12.6 Áp kế
4.12.6.1 Áp kế lắp đặt trong
khoang tài xế hay hành
khách phải được thiết kế sao cho
không có dòng khí đi qua áp kế trong trường
hợp nó bị hỏng.
4.12.6.2 Áp kế phải được lắp đặt
chắc chắn và được che
chắn
hoặc ở các vị trí được bảo vệ tránh các hư hỏng do dao động
và các vật
thể
không cố định khác.
4.12.7 Dây điện
4.12.7.1 Dây điện được lắp
đặt và
định vị sao cho
tránh được các
hư hỏng do dao động,
chấn
động, biến dạng,
mài mòn và ăn mòn.
4.12.7.2 Tất cả các dây dẫn điện
phải được tính toán cho mức chịu tải cao nhất và được bảo vệ bằng thiết bị chống
quá dòng.
4.12.8 Dấu hiệu nhận biết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ rõ đây là phương tiện giao thông chạy bằng
nhiên liệu LNG;
- Áp suất làm việc tối đa cho phép của bồn chứa
nhiên liệu.
4.12.8.2 Phương tiện giao
thông chạy nhiên liệu LNG phải có nhãn nhận biết bền với thời tiết và có dạng hình
thoi với kích thước khoảng 12,0 cm x 8,3 cm. Nhãn được gắn phía ngoài
phương tiện giao thông, trên bề mặt thẳng đứng (hoặc gần như thẳng đứng) ở phía
đuôi sau bên phải của phương tiện, ở giữa các nhãn nhận biết khác. Nhãn này phải
có viền và chữ LNG với chiều cao tối
thiểu là 25 mm bằng chất liệu phản quang màu trắng hoặc vàng trên nền màu xanh
lam.
4.12.9 Nắp nạp nhiên liệu
4.12.9.1 Nắp nạp nhiên liệu của
hệ thống nhiên liệu trên phương tiện giao thông phải được gắn chắn chắn và đảm
bảo các yêu cầu:
- Tiếp nhận đầu nối nhiên liệu và phù hợp với
áp suất làm việc của hệ thống nhiên liệu trên phương tiện;
- Được trang bị phương tiện chống bụi, nước hay
các vật thể khác lọt vào;
- Phù hợp với các điều kiện ăn mòn được tính
toán trước.
4.12.9.2 Nắp nạp nhiên liệu được
gắn sao cho chịu được lực kéo đứt rời phù hợp với thiết bị chống đứt rời (xem
5.4.1.4) hoạt động trước khi nắp bị tách khỏi hệ thống. Nắp nạp nhiên liệu được
lắp đặt theo đúng quy định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.1 Sau khi toàn bộ hệ thống
được lắp ráp hoàn thiện, tất cả các mối nối và liên kết phải được thử nghiệm rò rỉ
trong điều kiện chịu áp tới giá trị áp suất vận hành lớn nhất. LNG có thể được
cho chạy qua hệ thống với tốc độ dòng tối thiểu bằng với tốc độ khi hệ thống vận
hành.
4.13.2 Khi phương tiện giao
thông bị sự cố như cháy hay tai nạn có thể gây ra hư hại cho hệ thống nhiên liệu LNG thì
toàn bộ hệ thống phải được kiểm định lại, sửa chữa nếu cần thiết, và thử nghiệm
lại trước khi đưa vào hoạt động trở lại.
5. Hệ thống thiết bị
công trình LNG
5.1 Phạm vi áp dụng
Điều này áp dụng cho thiết kế, chọn địa
điểm, xây dựng, lắp đặt,
xây bể tràn và vận hành bể chứa, bồn chịu áp, bơm, thiết bị hóa hơi, công trình
kiến trúc và các thiết bị liên quan phục vụ cho việc tồn chứa và phân phối LNG
làm nhiên liệu cho tất cả các loại phương tiện giao thông.
5.2 Thiết kế
5.2.1 Yêu cầu chung
5.2.1.1 Các công trình LNG
không được giám sát thường xuyên phải được thiết kế cố định và chắc chắn nhằm
tránh tình trạng rung lắc trong vận hành.
5.2.1.2 Các thiết bị tồn chứa và
vận chuyển tại các công trình không được giám sát thường xuyên cũng phải được lắp
đặt chắc chắn nhằm tránh tình trạng rung lắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.4 Các công trình vận
chuyển LNG trong đêm phải có đủ ánh sáng cố định tại các điểm xuất nhập LNG và
vận hành.
5.2.1.5 Các nhà thiết kế, chế
tạo, xây dựng các công trình nhiên liệu LNG phải có năng lực về thiết kế, chế tạo,
xây dựng bồn bể chứa LNG, thiết bị làm lạnh sâu, hệ thống xuất nhập, thiết bị
chữa cháy và các thành phần khác của
công trình LNG. Cũng cần phải có các tính toán dự phòng tới một quy mô phù hợp
trong quá trình chế tạo, xây dựng và thử nghiệm chấp nhận các thành phần của
công trình nhằm đảm bảo tính vững bền về cấu trúc và phù hợp với các điều kiện
vận hành phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
5.2.2 Chọn địa điểm
5.2.2.1 Bể chứa LNG và các
thiết bị liên quan không được đặt ở khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố của đường dây
điện lưới trên
cao với điện áp trên 600 V.
5.2.2.2 Nếu có các chất lỏng
nguy hiểm và dễ cháy có thể xâm nhập vào hệ thống LNG thì cần phải có các biện
pháp nhằm bảo vệ công trình.
5.2.2.3 Tại các khu vực ngăn
tràn và hệ thống tiêu nước của bể chứa,
các thiết bị cứa hỏa phải được đặt ở các
vị trí mô tả trong Bảng 3.
5.2.2.4 Khoảng cách
tối thiểu từ các điểm tiếp nhận LNG đến công trình khác, hoặc đến ranh giới các
công trình liền kề có trong quy hoạch, hoặc đến các nguồn tia lửa cố định là
7,6 m.
5.2.3 Ngăn tràn
5.2.3.1 Quá trình chuẩn bị mặt
bằng phải tính toán đến việc lưu giữ LNG bị tràn trong giới hạn của phạm vi
công trình và đến quá trình tiêu nước bề mặt (xem TCVN 8616 và 5.2.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3.3 Khu vực ngăn tràn (nếu có) phải
có thể tích tối thiểu bằng với thể tích lớn nhất của LNG hoặc chất lỏng dễ cháy
khác có thể xả vào khu vực đó trong suốt khoảng thời gian 10 min từ một sự cố
rò rỉ đơn lẻ hoặc trong khoảng thời gian ngắn hơn phụ thuộc vào khả năng giám
sát và sự đóng dự phòng phải được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận (xem
TCVN 8616 và 5.3.2.2).
5.2.3.4 Bể chứa chất lỏng dễ
cháy không được đặt trong khu vực ngăn dòng bể chứa LNG.
5.2.3.5 Khu vực ngăn dòng bể chứa
LNG phải bao gồm cả thể tích cho khu vực tiêu nước với dung sai cho hiện tượng
tích tụ băng
tuyết, các bể chứa và thiết bị khác. Khu vực này có dung tích nhỏ nhất, V, tuân
theo các điều sau:
5.2.3.5.1 Nhiệt độ thấp và khả
năng cháy cao của LNG rò rỉ từ một bể chứa có thể gây ra hiện tượng rò rỉ các bề
chứa khác. Khu vực ngăn dòng có biện pháp ngăn chặn được hiện tượng nêu
trên phải có thể tích bằng thể tích lỏng của bể chứa lớn nhất với giả thiết bể
đó chứa đầy sản phẩm.
5.2.3.5.2 Khu vực ngăn dòng không
có biện pháp ngăn chặn được hiện tượng nêu ở 5.2.3.5.1 phải có thể tích bằng thể
tích lỏng của tất cả các bể chứa với giả thiết các bể đó đều chứa đầy sản phẩm.
5.2.3.6 Cần có các phương án
dự phòng làm sạch nước mưa hay từ các nguồn khác khỏi khu vực ngăn dòng. Có thể
sử dụng các máy bơm gom nước tự động vào các hố nước nếu các bơm
này được trang bị thiết bị tắt tự động khi tiếp xúc với nhiệt độ thấp của LNG.
Các đường ống, van, khớp nối nếu bị hỏng có thể gây chất lỏng LNG thoát ra ngoài
khu vực ngăn chặn. Các thiết bị này phải thích hợp với việc tiếp xúc liên tục với
nhiệt độ thấp của LNG. Nếu sử dụng hệ thống tiêu nước bằng trọng lực thì phải dự
phòng để tránh thoát LNG theo hệ thống nước.
5.2.4 Hệ thống nhiên liệu
trong nhà
5.2.4.1 Các tòa nhà có các
phương tiện sử dụng LNG phải tuân theo NFPA 220. Cửa ra vào và cửa sổ phải đặt ở
các vị trí cho phép thoát ra
nhanh nhất trong trường hợp khẩn cấp.
5.2.4.2 Các biện pháp ngăn chặn
hiện tượng cháy bùng chỉ cần được thiết
lập ở tường bên ngoài hay mái nhà. Các biện pháp đó có thể là một hoặc kết hợp nhiều
biện pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nắp cửa hầm được gia cố nhẹ;
c) Các cửa được gia cố nhẹ, mở ra phía
ngoài của các tường bên ngoài;
d) Tường hay mái nhà được gia cố nhẹ.
5.2.4.3 Hệ thống thông gió phải
là loại dùng thông gió cơ học liên tục hoặc hệ thống được kích hoạt bởi hệ thống
nhận biết theo dõi liên tục khí thiên nhiên khi nồng độ khí vượt quá 1/5 giá trị cháy dưới.
Trong các trường hợp khác, hệ thống phải tắt hệ thống nhiên liệu nếu có sự cố của
hệ thống thông gió.
5.2.4.4 Tốc độ thông gió tối
thiểu phải đạt giá trị 1 m3/min cho mỗi
12 m3 thể tích phòng.
5.2.4.5 Hệ thống
nhiên liệu phải được khởi động lại bởi nhân viên được đào tạo.
5.2.4.6 Hệ thống dò khí phải
được lắp đặt ở tất cả các công trình chứa LNG, hệ thống này phải kích hoạt báo
động khi nồng độ khí đạt giá trị 20 % giá trị giới hạn cháy dưới. Báo động bằng âm thanh
rõ ràng và ánh sáng có thể nhìn rõ từ cả bên trong và bên ngoài khu vực bị ảnh hưởng.
5.2.4.7 Các thiết bị phân phối
bên trong nhà hay được gắn vào nhà dùng cho các điều đích khác phải tuân theo
các yêu cầu sau:
5.2.4.7.1 Phòng phân phối phải
có ít nhất một tường bao ngoài. Tường bên trong hoặc vách ngăn phải liền mạch
từ sàn lên trần, được gia cố chắc chắn và phải có độ chịu lửa tối thiểu là 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.7.3 Cửa ở vách trong của
phòng phân phối phải là loại tự đóng chịu lửa 1,5 h và được thiết kế, chế tạo
và lắp đặt theo các tiêu chuẩn về cửa chống cháy.
5.2.4.7.4 Phòng phân phối phải
có hệ thống thông gió riêng biệt với các phòng hoặc tòa nhà khác.
5.2.4.7.5 Lối vào phòng phân phối
phải đi từ phía ngoài của cấu trúc chính của tòa nhà. Nếu lối vào đó đi từ bên
trong của cấu trúc chính thì phải được thiết kế đi xuyên qua khoảng chắn có hai cửa
chống cháy kín khí đóng tự động, độ chịu lửa tương đương với tường.
5.2.4.8 Cửa ra vào và cửa chống
cháy phải luôn thông thoáng, cần phải có nhãn nhận biết với dòng chữ “CẤM LỬA” có kích thước
tối thiểu 25 mm màu đỏ
rõ ràng trên nền trắng.
5.2.4.9 Đường ống LNG dẫn vào
tòa nhà phải được trang bị van đóng đặt ở phía ngoài nhà.
5.2.4.10 Các tòa nhà và phòng
dùng cho việc tồn chứa và phân phối LNG phải được phân loại theo Bảng 1 khi lắp
đặt các trang thiết bị điện.
5.3 Xuất hàng
5.3.1 Khi được chuyển từ
thiết bị chuyên chở sang bồn chứa tại các công trình cố định, LNG phải được điều
chỉnh tới áp suất phù hợp để không gây quá áp cho bể chứa nhận hàng.
5.3.2 Đường ống dẫn phải có
van đóng ở hai đầu. Với bể chứa LNG có thể tích lớn hơn 7.6 m3 phải lắp đặt
van điều khiển từ xa, van đóng
tự động hay van một chiều để ngăn chặn dòng chảy ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4 Ít nhất phải có một nhân viên đủ trình độ giám
sát liên tục và có tầm nhìn không bị che khuất tới vị trí vận chuyển trong suốt
quá trình xuất nhập hàng.
5.3.5 Tất cả các nguồn
gây cháy đều bị cấm trong khu vực xuất hàng khi quá trình xuất nhập đang được
tiến hành.
5.3.6 Việc xả hay thông hơi
có thể được tiến hành nếu cần thiết để giảm áp suất trước khi ngắt kết nối của
cần xuất nhập và ống nối.
5.3.7 Để chuẩn bị cho quá
trình kết nối, phương tiện vận chuyển hàng phải được cố định vị trí.
5.3.8 Động cơ của phương tiện
vận chuyển hàng phải tắt khi ống hoặc cần xuất nhập kết nối và ngắt kết nối. Nếu
cần thiết, động cơ có thể được khởi động và sử dụng cho quá trình vận chuyển chất
lỏng.
5.3.9 Khoảng cách tối thiểu
từ nơi tồn chứa tới điểm kết nối phương tiện vận chuyển LNG là 0,5 m.
5.4 Hệ thống phân phối nhiên
liệu LNG cho phương tiện giao thông
5.4.1 Thiết bị phân phối phải
được bảo vệ tránh hư hỏng khi phương tiện bị va đập.
5.4.2 Cần phải trang bị hệ
thống ngắt khẩn cấp (ESD) gồm một van ngắt dòng chất lỏng và dừng hoạt động của
thiết bị vận chuyển nhiên liệu. Cũng cần lắp đặt một bộ khởi động với các dấu hiệu rõ ràng, cố định, dễ nhận
biết gần bộ phân phối và tại vị trí từ xa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Ống nối mềm và cần xuất nhập phải được trang bị
van ngắt ở đầu ra của
nhiên liệu và thiết bị ngắt để giảm thiểu lượng chất lỏng và hơi thoát ra trong
trường hợp bị phương tiện kéo đi trong khi vẫn còn kết nối ống. Các thiết bị
này được lắp đặt và vận hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
5.4.5 Khi không sử dụng, ống
nối mềm phải được gắn cố định lại để tránh bị hư hỏng.
5.4.6 Nếu ống nối mềm và cần
xuất nhập có đường kính danh nghĩa 76 mm hoặc lớn hơn được sử dụng để xuất nhập
chất lỏng, còn đường kính danh nghĩa 100 mm hoặc lớn hơn dùng để xuất nhập hơi,
van ngắt khẩn cấp được lắp đặt
trên hệ thống ống xuất nhập trong vòng 3,0 m từ đầu ra gần nhất tới ống nối mềm và
cần xuất nhập. Trong trường hợp dòng chảy ra từ ống nối mềm, van một chiều được
sử dụng như van ngắt. Khi đường ống dẫn chất lỏng và hơi có hai hay nhiều
nhánh, van ngắt khẩn cấp cũng cần phải được lắp đặt tại mỗi nhánh hoặc lắp đặt
tại đường cấp liệu trước mối nhánh.
5.4.7 Các kết nối xả hoặc
thông hơi phải được lắp đặt để cần nạp và ống nối mềm có thể xả chất lỏng và giảm
áp trước khi ngắt kết nối nếu cần thiết. Các kết nối này phải được dẫn đến vị trí
xả an toàn.
5.4.8 Đầu nối dẫn nhiên liệu
và khớp nối tại nắp nạp nhiên liệu trên phương tiện phải được sử dụng đảm bảo
có độ tin cậy, an toàn cho việc xuất nhập LNG và giảm thiểu nguy cơ rò rỉ.
5.4.9 Đầu nối nhiên liệu hoặc
phải được trang bị thiết bị liên động để ngăn ngừa xả khi đường ống đang mở hoặc có đầu
tự đóng để tự động đóng lại khi ngắt kết nối.
5.4.10 Việc xuất nhập LNG
vào phương tiện giao thông bồn cung cấp nhiên liệu phải được thực hiện theo như
hướng dẫn của nhà chế tạo. Hướng dẫn này phải được công bố trên thiết bị phân
phối.
5.4.11 Những quy định trong
điều 5.4 không áp dụng cho việc phân phối hàng của các phương tiện có gắn bồn
chứa tại các hệ thống thiết bị thương mại và công nghiệp nếu đáp ứng các điều
kiện sau:
5.4.11.1 Thực hiện giám sát hoạt
động của các cơ sở đã được cấp cơ quan có thẩm quyền thi hành phê duyệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.11.3 Ống nối mềm không được vượt quá chiều dài 12
m;
5.4.11.4 Việc giao hàng ban
đêm phải được thực hiện tại khu vực đảm bảo ánh sáng;
5.5 Hệ thống ống và các
phụ kiện
Hệ thống đường ống phải tuân theo quy
định như trong 6.9
5.6 Van an toàn và van xả
áp
5.6.1 Những thiết bị xả áp
an toàn phải được sắp xếp sao cho có thể giảm tới mức tối thiểu thiệt hại cho
đường ống hoặc các thiết bị phụ trợ. Phương thức điều chỉnh van xả áp phải được
xác nhận (xem TCVN 8616 và 9.9).
5.6.2 Van điều chỉnh sự
giãn nở nhiệt phải được lắp đặt theo yêu cầu để ngăn ngừa sự quá áp trong bất kỳ
phần nào của đường ống dẫn chất lỏng hoặc hơi lạnh được phân cách bằng các van
đó.
5.6.2.1 Van điều chỉnh sự
giãn nở nhiệt được thiết lập giá trị làm việc trên mức áp suất tối đa thông thường
trong ống nhưng thấp hơn mức áp suất thử nghiệm của đường ống mà van đó bảo vệ.
5.6.2.2 Việc xả áp từ van điều chỉnh
giãn nở nhiệt phải được hướng dẫn cụ thể để giảm thiểu tối đa nguy hiểm đối với
người lao động và trang thiết bị khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1 Đường ống ngầm dưới đất
hoặc chìm dưới nước được bảo vệ và bảo trì theo các quy định chuẩn tương ứng.
5.7.2 Thép không gỉ
austenic và hợp kim nhôm phải được bảo vệ để giảm thiểu ăn mòn. ăn mòn
điểm trong môi trường ăn
mòn cao và các hóa chất công
nghiệp trong quá trình tồn chứa, xây dựng, chế tạo, thử nghiệm và làm việc. Các
chất này không hạn chế về số lượng, bao gồm clorua và các hợp chất của lưu huỳnh
hoặc nitơ. Không được sử dụng dây hoặc các vật liệu bọc đường ống khác gây ăn mòn cho
đường ống hoặc các phụ kiện đường ống. Trong trường hợp vật liệu cách nhiệt có
thể gây ăn mòn cho nhôm hoặc thép không gỉ thì phải sử dụng các chất ức chế phù hợp
hoặc lớp ngăn không thấm nước.
5.7.3 Việc bảo vệ tránh sự
ăn mòn cho tất cả các loại vật liệu khác nhau phải được thực hiện theo các yêu
cầu của các tiêu chuẩn tương ứng.
5.8 Bơm và máy nén cố định
5.8.1 Van phải được lắp đặt
cho mỗi bơm hoặc máy nén để có thể cách li chúng khi bảo trì hệ thống. Trong trường
hợp máy bơm hoặc máy nén ly tâm được lắp đặt vận hành song song, mỗi đường ra cần
được trang bị một van một chiều.
5.8.2 Nền móng và bể lắng của
bơm làm lạnh phải được thiết kế và thi công xây dựng sao cho ngăn chặn được hiện
tượng phồng do băng giá (đông nở).
5.8.3 Hoạt động của toàn bộ
bơm và máy nén phải ngừng khi hệ thống thiết bị ngắt khẩn cấp (ESD) khởi động.
5.8.4 Mỗi bơm phải được
cung cấp đầy đủ van xả khí, van xả áp
phù hợp để ngăn ngừa hiện tượng quá áp của bơm dưới mọi điều kiện bao gồm cả
khi tốc độ làm lạnh đạt tới mức tối đa có thể.
5.8.5 Thiết bị nén xử lý khi dễ
cháy phải được trang bị van xả khí tại tất cả các điểm bao gồm cả chi tiết
ngăn cách nơi khí thường có thể
thoát ra. Van xả khí được nối với đường ống bên ngoài của tòa nhà tới điểm xử
lý an toàn (xem TCVN 8616).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1 Cụm thiết bị hóa hơi
phải được tổ hợp sao cho trên mỗi thiết bị hóa hơi đều được lắp cả van nạp và
van xả.
5.9.2 Nếu chất lỏng trung
gian được sử dụng gia nhiệt cho thiết bị hóa hơi là chất dễ cháy thì van ngắt
phải được lắp trên cả hai đường hệ thống nóng và lạnh của chất lỏng trung gian.
5.9.3 Ngắt nhiệt độ thấp hoặc
những phương thức được chấp nhận khác phải được lắp đặt trên đường xả của thiết
bị hóa hơi nhằm loại trừ khả năng LNG lọt vào bồn chứa CNG và những thiết bị khác
không được thiết kế cho nhiệt độ của LNG.
5.9.4 Van an toàn của thiết
bị hóa hơi được gia nhiệt phải được lắp tại vị trí sao cho chúng chịu được nhiệt
độ không vượt quá 60 °C trong quá trình hoạt động bình thường trừ khi chúng được
thiết kế để chịu được nhiệt độ cao hơn.
5.9.5 Không khi đốt cháy
dùng cho thiết bị hóa hơi gia nhiệt bên trong hoặc nguồn nhiệt ban đầu sử dụng
cho thiết bị hóa hơi gia nhiệt ngoài phải được lấy từ bên ngoài công trình hoặc
khu nhà.
5.9.6 Thiết bị hóa hơi sử dụng
cho các mục đích khác phải phù hợp với TCVN 8616.
5.9.7 Việc lắp đặt các động
cơ đốt trong hoặc tua bin khí phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
5.10 Hệ thống chuyển đổi
LNG sang CNG
5.10.1 Phần này áp dụng cho
quá trình thiết kế, xây dựng, lắp đặt và vận hành thiết bị sử dụng để sản xuất
CNG từ LNG. Quá trình này được tiến hành bằng cách bơm LNG ở áp suất cao và hóa hơi LNG
hoặc bằng cách nén hơi từ bồn chứa LNG.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.3 Ngoài các hệ thống ngắt
khẩn cấp được mô tả trong NFPA 52, 4.11, các trường hợp ngắt hệ thống khẩn cấp
cũng phải ngắt nguồn cấp chất lỏng và nguồn điện cần thiết tới thiết bị chuyển
hóa CNG từ LNG.
5.10.4 Máy nén, thiết bị hóa
hơi và bồn chứa CNG không được đặt bên trong khu vực ngăn chặn.
CHÚ THÍCH: Trong khu vực ngăn chặn, có thể sử dụng
thiết bị hóa hơi sử dụng nhiệt của môi trường hoặc được cấp nhiệt từ xa.
5.10.5 Đường ống xuất nhập,
bơm và máy nén phải được bảo vệ ngăn ngừa sự phá hủy khi các phương tiện vận
chuyển va chạm nhau.
5.11 Trang thiết bị
5.11.1 Áp kế
Ở mỗi một máy bơm và đầu đầy máy nén phải lắp
một áp kế.
5.11.2 Thiết bị đo nhiệt độ
5.11.2.1 Thiết bị hóa hơi và
gia nhiệt phải được lắp đặt các thiết bị theo dõi nhiệt độ ở đầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.2.2 Hệ thống theo dõi nhiệt
độ phải được lắp đặt tại những nơi nền móng chịu tải trọng của bồn làm lạnh và
các thiết bị có thể chịu ảnh hưởng bất lợi từ quá trình làm lạnh hay mặt đất bị
đóng băng.
5.11.3 Thiết bị ngắt khẩn cấp
Trang thiết bị dùng cho những phương
tiện sử dụng nhiên liệu LNG phải được thiết kế để đảm bảo trong trường hợp nguồn
điện hoặc thiết bị bị hỏng, hệ thống phải được đưa vào trạng thái an toàn vận hành và có thể
duy trì được cho đến khi người vận hành có thao tác thích hợp để kích hoạt hoặc
đảm bảo an toàn cho hệ thống. Toàn bộ hệ thống ESD được khởi động lại bằng tay.
5.12 Thiết bị điện
5.12.1 Thiết bị điện và dây
nối phải được lắp đặt phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng phù hợp và phải theo
các yêu cầu của Loại I, nhóm D, Phân loại hoặc Khu vực trong Bảng 1.
5.12.2 Mỗi vị trí tiếp xúc
giữa hệ chất lỏng dễ cháy và đường ống chứa cáp điện hoặc hệ thống dây dẫn, bao
gồm cả các kết nối với thiết bị đo đạc, bộ vận hành van, tích hợp hệ thống ống
xoắn gia nhiệt nền móng của hệ thống ống xoắn gia nhiệt, bơm kín và bơm tăng
áp, phải được bịt kín hoặc cách ly để ngăn chặn các chất lỏng dễ cháy truyền qua tới
phần khác của trang thiết bị điện.
5.12.3 Mỗi vòng đệm, vách
ngăn, hoặc các công cụ khác sử dụng đúng theo như 5.12.2 được thiết kế để ngăn
chặn các chất lỏng dễ cháy truyền qua ống chứa dây điện, dây dẫn điện và dây
cáp.
5.12.4 Vòng đệm chính
phải được trang bị giữa hệ thống chất lỏng dễ cháy và hệ thống đường ống chứa
cáp điện và dây dẫn. Nếu lớp ngăn này bị hỏng khiến chất lỏng dễ cháy lan đến
phần khác của hệ thống ống chứa cáp điện hoặc dây dẫn, do đó cần phải lắp đặt
thêm các vòng đệm, vách ngăn hoặc các giải pháp khác bổ sung nhằm đề phòng hiện
tượng đó.
5.12.5 Mỗi lớp bọc được thiết
kế để chống chịu được các điều kiện tính toán trước. Mỗi bịt khí hoặc màng ngăn bổ
sung và các vỏ kết nối phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện nhiệt độ và áp suất
khi tiếp xúc trong trường hợp lớp bọc đầu tiên bị hỏng, ngoại trừ trường hợp có
những phương pháp khác được cung cấp để thực hiện mục đích này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.7 Trong trường hợp lớp
bọc chính được lắp đặt, ống xả
đọng, thông hơi và những thiết bị khác phải lắp đặt để phát hiện ra sự rò rỉ và
những chất lỏng dễ cháy.
5.12.8 Việc bảo vệ tĩnh điện
không được yêu cầu khi các phương tiện vận chuyển hàng hóa thiết bị đường bộ hoặc
đường biển đang nhập hoặc xuất hàng bằng ống nối mềm dẫn điện hoặc không dẫn điện,
ống kim loại linh động hoặc kết nối ống xuyên suốt hoặc kết nối ống không thấm
nước (từ đầu đến cuối) ở đầu ra nơi mà cả hai nửa khớp nối bằng kim loại tiếp
xúc với nhau.
Bảng 1 - Phân
loại khu vực điện của hệ thống thiết bị nhiên liệu LNG
Phần
Vị trí
Loại I,
Nhóm D, Phân loại hoặc Khu vực (1)
Phạm vi các
khu vực phân loại (2)
A
Khu vực xe bồn sử dụng
nhiên liệu LNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhà
1
Toàn bộ khu vực phòng
Ngoài trời, bồn chứa nổi (trừ loại
di động)
1
Khu vực mở rộng giữa đê chắn cao và
thành bồn nếu chiều
cao đê lớn hơn khoảng cách từ đê tới thành bồn
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài trời, bồn chứa ngầm
1
Mọi không gian mở giữa thành
bể và đê hoặc
các bục cao hơn xung quanh
2
Trong phạm vi 4,6 m về mọi hướng
tính từ nắp bồn và các phía của bục cao
B
Khu vực không xảy
ra cháy LNG, chứa bơm, máy nén, ống,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhà, có thông
gió phù hợp
2
Toàn bộ phòng và các phòng lân cận nếu
không có tường ngăn
kín khí, và 4,6 m hoặc gần hơn phía ngoài vị trí thông gió
Ngoài trời, không gian mở, trên bục
cao
2
Trong phạm vi 4,6 m về mọi hướng tính từ thiết
bị
C
Giếng, hầm, hồ nằm
trong hoặc liền kề khu vực phân chia 1 hoặc 2
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
Xả khí từ hệ thống xả
áp và thoát chất lỏng
1
Trong phạm vi 1,5 m từ vị trí xả
2
Từ 1,5 m đến 4,6 m về mọi hướng tính
từ vị trí xả
E
Khu vực phương tiện
chở hay xuất nhập hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong nhà, có thông gió phù hợp (3)
1
Trong phạm vi 1,5 m về mọi hướng từ
vị trí xuất nhập
2
Trong phạm vi 1,5 m cho toàn bộ
phòng, và 4,6 m phía ngoài vị trí thông gió
Ngoài trời, không gian mở, trên bục
cao
1
Trong phạm vi 1,5 m về mọi hướng
từ điểm xuất nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1,5 m đến 4,6 m về mọi hướng tính
từ điểm xuất nhập
CHÚ THÍCH:
(1) Phương tiện
giao thông xem thêm NFPA 70 để biết thêm về Phân loại.
(2) Khu vực
phân loại không mở rộng quá
các bức tường liền, nắp mái hoặc các kết cấu kín khí.
(3) Thông gió
được coi là phù hợp nếu
tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn này.
5.13 Bảo dưỡng
5.13.1 Quy trình bảo trì phải được thực
hiện tại chỗ theo lịch trình hoặc các thủ tục văn bản đối với việc kiểm tra
thường xuyên, kiểm tra các hệ thống phương tiện và trang thiết bị.
5.13.2 Mỗi hạng mục dịch vụ
bao gồm cả hệ thống hỗ trợ cho nó phải được duy trì trong điều kiện tương thích với
khả năng vận hành mục đích an toàn bằng cách sửa chữa, thay thế hoặc những cách
thức khác.
5.13.3 Nếu thiết bị an toàn
được đưa đi bảo trì, các bộ phận đang được đảm bảo an toàn bởi thiết bị này
cũng phải được dừng làm việc trừ khi có một phương tiện khác đảm bảo chức năng
an toàn được cung cấp để thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.5 Những phương tiện sử
dụng nhiên liệu LNG phải được loại bỏ rác, mảnh vỡ và những vật liệu khác vốn là
mối nguy hiểm gây cháy. Cỏ xung quanh
khu vực để phương tiện
sử dụng nhiên liệu LNG phải được chăm sóc để không là mối nguy hiểm cháy.
5.13.6 Thường xuyên kiểm tra
thiết bị an toàn và thiết bị phòng cháy chữa cháy với khoảng cách giữa các lần
kiểm tra không vượt quá 6 tháng.
5.13.7 Thiết bị kiểm soát
cháy nổ phải được bảo dưỡng sao cho các thiết bị này phải được đưa đi kiểm tra
với số lượng tối thiểu tại bất kỳ thời gian nào mà không ảnh hưởng đến công tác
an toàn phòng chống cháy. Lộ trình di chuyển cho thiết bị kiểm soát cháy nổ tới
các phương tiện sử dụng nhiên liệu LNG phải được duy trì mọi thời điểm.
6. Những yêu cầu trong
lắp đặt bồn chứa
6.1 Phạm vi áp dụng
Điều này cung cấp những yêu cầu trong
lắp đặt, thiết kế, chế tạo, và vị trí lắp đặt bồn chứa LNG có dung tích 265 m3
hoặc nhỏ hơn, và thiết bị liên quan sử dụng trong mục đích làm phương tiện tiếp
nhiên liệu và cung cấp nhiên liệu dành riêng cho các ứng dụng thương mại và
công nghiệp, được thiết kế và xây dựng theo quy định của các tiêu chuẩn về xây
dựng bồn bể chứa.
6.2 Những yêu cầu chung
Quá trình tồn chứa và vận chuyển tại
các trạm tự động phải được lắp đặt chắc chắn để ngăn chặn hiện tượng rung lắc.
6.3 Bồn chứa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Đường ống nội bộ giữa
bể chứa bên trong và ngoài nằm trong khoảng cách nhiệt được thiết kế chịu được áp suất
làm việc tối đa cho phép của bể chứa trong với ứng suất nhiệt cho phép. Không
được sử dụng hệ thống ống thông gió nếu không đáp ứng được những điều kiện này.
6.3.3 Bồn chứa LNG gồm hai
lớp, bể chứa trong chứa LNG được bao quanh bằng các vật liệu cách nhiệt và nằm
trong bể chứa ngoài.
6.3.4 Bể chứa trong phải được
hàn lắp ráp sao cho phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng về bồn bể chứa LNG.
6.3.5 Những cột chống bên
trong bể chứa được thiết kế chịu được quá trình vận chuyển, địa chấn, và các tải
trọng khác khi vận hành. Hệ thống nâng đỡ thích ứng với sự co giãn của bể chứa
trong được thiết kế sao cho những
ứng suất truyền vào bể chứa trong và ngoài nằm trong giới hạn cho phép.
6.3.6 Bể chứa bên ngoài phải
được chế tạo bằng phương pháp hàn.
6.3.6.1 Các loại thép cacbon
phải được sử dụng ở nhiệt độ bằng hoặc cao hơn nhiệt độ sử dụng tối thiểu của
nó.
6.3.6.2 Nếu bề chứa ngoài sử
dụng cách nhiệt chân không thì áp suất sử dụng bên ngoài bể chứa không nhỏ hơn
100 kPa. Các bể chứa ngoài dạng hình cầu được tạo thành bằng cách hàn các phân
mảnh theo các tiêu chuẩn tương ứng về hàn với áp suất bên ngoài là 100 kPa.
6.3.6.3 Bất kỳ bề mặt nào của
bể chứa ngoài có thể tiếp xúc với nhiệt độ của LNG phải thích ứng với nhiệt độ
đó hoặc phải được bảo vệ khỏi những ảnh hưởng của nhiệt độ siêu lạnh.
6.3.6.4 Bể chứa ngoài phải được
trang bị một thiết bị giảm áp hoặc một thiết bị phù hợp để giải phóng áp suất
bên trong. Tiết diện xả ít nhất là 0,007 mm2/kg tính theo dung lượng
nước của bể chứa trong, nhưng không được vượt quá 0,19 m2. Các thiết
bị này phải vận hành tại áp suất không vượt quá áp suất bên trong theo thiết kế
của bể chứa ngoài, áp suất thiết kế bên ngoài của bề chứa trong, hoặc 172 kPa
tùy giá trị nào thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7 Thiết kế chịu địa chấn
cho bồn chứa
Các bồn chứa chế tạo tại xưởng và hệ
thống nâng đỡ của nó được thiết kế và xây dựng theo quy định của các tiêu chuẩn
về bồn bể chứa phải đảm bảo được kế sao cho các lực động học liên quan với gia
tốc ngang và dọc như sau:
- Lực ngang
V = ZC x W
Trong đó:
ZC là hệ số địa chấn trong Bảng
2;
W là tổng trọng lượng của bồn chứa và sản phẩm chứa
ở trong đó.
- Lực dọc theo thiết kế
P = 2/3 x ZC
x W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Hệ số
địa chấn cho khu vực lắp đặt bồn chứa
Vùng
Hệ số, ZC gia tốc
EPA
% g
Chiều ngang
pic hiệu dụng
1
0,09
7,5
2A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0
2B
0,23
20,0
3
0,34
30,0
4
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: EPA (% g) tương
đương với các vùng địa chấn, và có thể được sử dụng để xác định ZC tại các
khu vực mà vùng địa chấn không có sẵn.
6.3.7.1 Bồn chứa và các thiết
bị phụ trợ của nó phải được thiết kế để chống chịu được lực tổng hợp của các lực
địa chấn kết hợp với tải trọng vận hành, sử dụng những ứng suất gia tăng cho
phép đã nêu trong tài liệu hoặc trong tiêu chuẩn Sử dụng thiết kế bồn chứa hoặc
các thiết bị phụ trợ của nó.
6.3.8 Mỗi bồn chứa được xác
định bởi tên đính kèm hoặc tên được đánh dấu tại vị trí có thể thấy được với
các thông tin như sau:
a) Tên của hãng chế tạo và ngày lắp đặt;
b) Dung tích chất lỏng danh nghĩa;
c) Áp suất thiết kế tại đỉnh của bồn chứa;
d) Tỷ trọng cực đại cho phép của chất lỏng;
e) Mức chất lỏng tối đa;
f) Nhiệt độ thiết kế tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Nền móng và giá đỡ
cho bồn chứa
6.4.1 Nền móng của bồn chứa
LNG được thiết kế và xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn kết hợp với thực tiễn xây
dựng cấu trúc được công nhận và địa kỹ thuật bao gồm các tính toán dự phòng về
tác động của địa chấn được quy định tại 6.3.7. Những bệ đỡ và chân đế được thiết
kế phù hợp với thực tế kỹ thuật cấu trúc nhận dạng, bao gồm tải trọng khi vận
chuyển, lắp ráp, tải trọng gió, và tải trọng nhiệt. Nền móng và giá đỡ phải được
bảo vệ để có khả năng chịu lửa không nhỏ hơn 2 h. Nếu lớp cách nhiệt được sử dụng
cho yêu cầu này, nó phải chống chịu được sự di đẩy do dòng phun từ ống
chữa cháy.
6.4.2 Khi bồn chứa LNG được
lắp đặt trong khu vực ngập lụt, bồn chứa phải được gia cố bằng phương pháp đảm
bảo chặn được quá trình thoát ra của LNG hoặc nổi lên của bồn chứa khi có sự cố ngập lụt.
6.5 Lắp đặt bồn chứa
6.5.1 Khoảng cách tối thiểu
giữa các bồn chứa LNG và các công trình xung quanh được nêu trong Bảng 3.
CHÚ THÍCH: Với sự chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền, khoảng cách này có thể nhỏ hơn tính từ các tòa nhà
hoặc tường bê tông hoặc tường khối nhưng ít nhất là 3,0 m từ một công trình
ngoài trời bất kỳ.
Bảng 3 - Khoảng
cách từ khu vực ngăn chặn tới các công trình kề cận
Dung tích bồn
chứa
m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
Khoảng cách
tối thiểu giữa các bồn chứa
m
Đến 0,5
0,0
0,0
Từ 0,5 đến
1,9
3,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,6
1,5
Từ 7,6 đến 56,8
7,6
1,5
Từ 56,8 đến
114,0
15,0
1,5
Từ 114,0 đến
265,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
¼ tổng đường kính của
các bồn chứa liền kề (tối thiểu 1,7 m)
6.5.2 Những bồn chứa chôn
ngầm dưới đất phải được lắp đặt thiết bị để ngăn sự đẳng nhiệt ở 0 °C thẩm thấu vào đất.
Hệ thống cấp nhiệt phải được lắp đặt để bất kỳ thiết bị đốt nóng hoặc cảm biến
nhiệt độ được sử dụng trong kiểm soát có thể được thay thế.
6.5.3 Tất cả các thành phần
được chôn ngầm tiếp xúc với đất phải được cấu tạo từ vật liệu chống ăn mòn hoặc
vật liệu bảo vệ khỏi sự biến tính do ăn mòn.
6.5.4 Phải có khoảng không
dự phòng tối
thiểu là 0,9 m để có thể tiếp cận tới tất cả các van cách ly dùng chung cho nhiều
bồn chứa.
6.5.5 Các bồn chứa LNG dung
tích lớn hơn 151 L không được đặt trong các tòa nhà. Các bồn chứa LNG có dung tích
bất kỳ không được
lắp đặt cố định trong các tòa nhà.
CHÚ THÍCH: Bồn chứa nhiên liệu của
phương tiện giao thông chở LNG thì được lắp đặt cố định trên phương tiện.
6.6 Van một chiều
Tất cả các khớp nối chất lỏng và hơi,
trừ van xả áp và đầu nối các thiết bị đo, phải được lắp đặt với các van tự an
toàn một chiều. Những van tự động này phải được thiết kế để đóng dòng trong các điều kiện sau:
a) Phát hiện cháy hoặc sản phẩm có thể tiếp
xúc lửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thao tác vận hành bằng tay từ vị trí nội
vùng và từ xa.
Các quá trình kết nối chỉ được sử dụng
cho dòng chảy vào
bồn chứa được phép lắp đặt hai van hồi lưu, nối tiếp, thay cho các điều kiện
trên. Thực tế phụ kiện phải được lắp đặt gần với bồn chứa và do đó kết quả là
phá vỡ biến dạng ngoài sẽ xuất hiện ở phía mặt bên đường ống của phụ kiện trong
khi duy trì nguyên vẹn van và đường ống ở mặt phía bên kia bồn chứa của phụ kiện.
6.7 Kiểm tra
6.7.1 Trước khi vận hành lần đầu tiên, bồn
chứa phải được kiểm tra để đảm bảo là phù hợp với thiết kế về vật liệu và kỹ
thuật, chế tạo, lắp ráp, kiểm tra theo các điều của phần này. Nhân viên vận
hành phải có trách nhiệm tiến hành việc kiểm tra này.
6.7.2 Việc thực hiện quá
trình kiểm tra có thể
được giao cho giám sát viên thuộc các tổ chức kỹ thuật, khoa học hay các công
ty kiểm tra. Các giám sát viên phải được đào tạo theo các quy chuẩn phù hợp.
6.8 Kiểm tra và làm sạch
bồn chứa LNG
6.8.1 Bồn chứa LNG phải được
kiểm tra rò rỉ theo các quy định hoặc tiêu chuẩn xây dựng tương ứng. Tất cả sự rò
rỉ phải được sửa chữa.
6.8.1.1 Việc kiểm tra phải được
thực hiện theo quy định của các
tiêu chuẩn phù hợp.
6.8.1.2 Các bồn chứa chế tạo
tại xưởng phải được
thử áp bởi nhà sản xuất trước khi vận chuyển đến khu vực lắp đặt. Bể chứa trong
phải được thử nghiệm theo quy định của tiêu chuẩn phù hợp. Bể chứa ngoài phải
được kiểm tra rò rỉ. Đường ống được thử nghiệm theo như quy định tại TCVN 8616.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.1.4 Bồn chứa phải được
làm sạch không khí với áp suất trong tối thiểu là 69 kPa khí
trơ.
6.8.2 Sau khi hoàn tất các
thử nghiệm, không được tiến hành việc hàn tại hiện trường trên bồn chứa LNG. Mọi
thử nghiệm lại bằng phương pháp thích hợp khi sửa chữa hoặc thay thế phải được
yêu cầu thực hiện chỉ đối với những vị trí mà chứng minh được các sửa chữa hoặc
thay thế đó là cần thiết.
CHÚ THÍCH 1: Việc hàn tại hiện trường được phép
thực hiện trên mặt đỡ hoặc giá đỡ.
CHÚ THÍCH 2: Việc hàn tại hiện trường
được phép thực hiện tại nơi cần sửa chữa hoặc sửa đổi nếu các quá trình này
không thực hiện theo quy định hoặc tiêu chuẩn chế tạo ban đầu của bồn chứa.
6.8.3 Quy trình làm sạch bồn
chứa
Trước khi đưa bồn chứa LNG vào sử dụng
hoặc ngừng sử dụng, bồn chứa phải được làm trơ bằng các quy trình phù hợp.
CHÚ THÍCH: Nhiều vật liệu cách nhiệt có thể tiếp
xúc thời gian dài với khí thiên nhiên
hoặc metan và có thể giữ một lượng khí trong các lỗ rỗng hoặc những không gian xen
kẽ của chúng.
6.9 Đường ống
6.9.1 Toàn bộ đường ống là
một bộ phận của bồn chứa LNG và thiết bị phụ trợ kèm theo bồn chứa dùng để làm
việc với chất lỏng được làm lạnh sâu hoặc chất lỏng dễ cháy phải theo các tiêu
chuẩn tương ứng phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2.1 Loại đường ống F, ống
hàn xoắn và sản phẩm thép hàn giáp mí không được chấp nhận.
6.9.2.2 Toàn bộ mối hàn nối
hoặc hàn cứng phải được thực hiện bởi nhân viên có đủ các điều kiện theo yêu cầu
của các tiêu chuẩn tương ứng.
6.9.2.3 Hàn hơi không được chấp nhận.
6.9.2.4 Lớp đệm kim loại hàn
cứng phải có điểm nóng chảy
cao hơn 538 °C.
6.9.2.5 Tất cả hệ thống ống dẫn
và đường ống phải làm bằng thép không gỉ austenic sử dụng cho tất cả điều
đích ở nhiệt độ dưới -29 °C.
6.9.2.6 Tất cả hệ thống ống dẫn
và các bộ phận của đường ống phải có điểm nóng chảy tối thiểu là 816 °C.
CHÚ THÍCH 1: Vòng đệm, đế và bao bì có thể không
cần tuân theo yêu cầu trên.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu nhôm được phép sử dụng ở phía
đầu ra sản phẩm của van một chiều phục vụ cho thiết bị hóa hơi.
6.9.2.7 Khớp nối kiểu nén
không được sử dụng tại vị trí phải chịu nhiệt độ dưới -29 °C trừ khi chúng đáp ứng
các yêu cầu riêng biệt của các tiêu chuẩn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.2.9 Nắp chụp mở rộng của van
phải được sử dụng cung cấp chất lỏng được làm lạnh sâu. Những van này phải được lắp đặt sao cho nắp
chụp tạo một góc không lớn hơn 45° so với vị trí thẳng đứng.
6.9.2.10 Mức độ kiểm tra các đường
ống phải được ghi rõ.
6.10 Trang thiết bị đo của
bồn chứa
6.10.1 Khái quát
Trang thiết bị đo dùng cho các phương
tiện chứa LNG phải
được thiết kế sao cho trong trường hợp có lỗi của hệ thống điện hay thiết bị
khác, hệ thống phải được đưa về trạng thái an toàn và có thể được duy trì cho đến khi
người vận hành kích hoạt lại hoặc bảo vệ an toàn hệ thống.
6.10.2 Đồng hồ đo mức chất lỏng
Bồn chứa LNG phải được trang bị hai
thiết bị đo mức chất lỏng độc lập. Một thiết bị được cố định chiều dài ống
nhúng, và thiết bị kia báo mức liên tục từ trạng thái đầy đến trạng thái hết sản
phẩm, và phải được
bảo trì hoặc thay thế
mà không dừng quá trình vận hành của bồn chứa.
CHÚ THÍCH: Bồn chứa có dung tích nhỏ
hơn 3,8 m3
được phép trang bị chỉ một ống
nhúng có chiều dài cố định.
6.10.3 Áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10.3.2 Thiết bị có vỏ chân
không phải được trang bị dụng cụ đo hoặc kết nối để kiểm tra áp suất trong khoảng
vành khuyên.
6.11 Kiểm soát áp suất
6.11.1 Van xả áp an toàn phải
được lắp đặt để duy trì áp suất bên trong của bồn chứa LNG theo đúng tiêu chuẩn,
kể cả dưới điều kiện làm việc bị xáo trộn, chuyển dịch hơi, bay hơi tức thời
trong quá trình nạp sản phẩm; sự
bay hơi trong quá trình bơm tuần hoàn và quá trình cháy. Các van phải xả trực
tiếp ra ngoài môi trường. Chúng phải có kích thước phù hợp với TCVN 8616.
6.11.2 Mỗi van xả áp hay xả
chân không an toàn phải có khả năng cách li khỏi bồn chứa trong quá trình bảo
dưỡng hay các quá trình khác. Việc này có thể được thực hiện với một van dừng mở tối đa. Van này
phải có khả năng khóa hoặc
niêm phong tại vị trí mở tối đa đó. Phải lắp đặt đầy đủ số lượng van xả sao cho
mỗi van đều có thể được cách li độc lập để bảo trì hay thử nghiệm. Nếu chỉ yêu cầu sử dụng
một van thì có thể
dùng van ba nhánh kết hợp thiết bị xả áp phù hợp.
6.11.3 Van chặn dưới van xả
áp an toàn riêng lẻ phải được khóa hoặc niêm phong kín sau khi đã được mở hoặc
không được mở.
6.11.4 Van xả áp an toàn cho
ống hoặc lỗ xả thông hơi phải được thiết kế và lắp đặt phù hợp để ngăn chặn sự
tích tụ của nước, đá, tuyết, hoặc những vật thể bên ngoài khác. Nếu van này được
lắp để xả trực tiếp vào môi trường thì phải xả theo hướng thẳng đứng lên trên.
7. Phòng cháy, an
toàn và an ninh
7.1 Yêu cầu chung
Điều này bao gồm công tác phòng cháy,
an toàn con người, và cách sử dụng các phương tiện chuyên chở LNG, vấn đề an
ninh, bãi đỗ phương tiện hoặc ga ra bảo dưỡng cho các phương tiện chuyên chở LNG, và các
tín hiệu cảnh báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Công tác phòng cháy
phải được trang bị cho tất cả các phương tiện dùng nhiên liệu LNG.
Quy mô và phương pháp chữa cháy phải được
xác định bằng quá trình đánh giá dựa trên những nguyên tắc kỹ thuật phòng cháy,
các phân tích điều kiện khu vực, các quá trình hoạt động của phương tiện, những
nguy cơ tại khu vực thiết bị, quá trình tiếp xúc với các công trình khác, và
kích thước của các bồn chứa LNG. Yếu tố hướng dẫn cho quá
trình đánh giá bao gồm:
7.2.1.1 Thể loại, số lượng,
và
vị
trí đặt thiết bị cần thiết cho quá trình phát hiện và khống chế đám cháy, các khe
rò rỉ và tràn LNG, chất làm lạnh dễ cháy, và chất khí hoặc chất lỏng dễ cháy.
7.2.1.2 Các phương pháp cần
thiết để bảo vệ phương tiện, trang thiết bị, và các công trình khỏi những ảnh
hưởng của quá trình cháy.
7.2.1.3 Trang thiết bị và các
quy trình được kết hợp với Hệ thống thiết bị ngắt khẩn cấp (ESD).
7.2.1.4 Chủng loại, số lượng,
và vị trí cần thiết lắp đặt bộ cảm ứng để kích hoạt quá trình vận hành tự động
của ESD.
7.2.1.5 Khả năng sẵn sàng và
những nhiệm vụ của mỗi nhân viên trong trạm và khả năng sẵn sàng của các nhân
viên phản ứng bên ngoài trong trường hợp khẩn cấp.
7.2.1.6 Các thiết bị bảo vệ
và huấn luyện đặc biệt cho nhân viên khi gặp trường hợp khẩn cấp.
7.2.2 Việc lập kế hoạch cho
các biện pháp ứng phó khẩn cấp phải được phối hợp đồng bộ khẩn cấp với các cơ quan địa
phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kế hoạch ứng phó khẩn cấp nên được chuẩn
bị sẵn và phải được cập nhật vì khi cần thiết có thể thay đổi về nhân sự, trang
thiết bị hoặc các quy trình. Kế hoạch ứng phó bao gồm, nhưng không giới hạn
trong các điều sau:
a) Việc sử dụng hệ thống dừng khẩn cấp để cô lập
nhiều phần của hệ thống và các biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng sự
thất thoát chất lỏng hay khí ngay lập tức được ngăn chặn hoặc giảm thiểu sự thất
thoát đến mức có thể;
b) Sử dụng hệ thống phòng cháy chữa cháy;
c) Thông báo của cơ quan công cộng và tài
sản lân cận;
d) Sơ cứu;
e) Trách nhiệm của nhân viên;
f) Kế hoạch sơ tán.
7.2.4 Các thiết bị phòng
cháy phải được bảo dưỡng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và các cơ quan có thẩm quyền.
7.3 Kiểm soát nguồn gây
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Quy trình hàn, cắt bằng
khí oxy-acetylen, và các hoạt động tương tự chỉ được thực hiện ở những nơi
chuyên biệt cụ thể và phù hợp với quy định của các tiêu chuẩn tương ứng.
7.3.3 Cấm các phương tiện
và thiết bị di động khác có nguy cơ phát ra tia lửa, trừ trường hợp đặc
biệt được cho phép và dưới sự giám sát liên tục hoặc tại điểm di chuyển đặc biệt
phục vụ cho mục đích vận chuyển.
7.3.4 Các phương tiện cung
cấp LNG đến các nhà máy hoặc phương tiện tiếp nhận nhiên liệu từ nhà máy thì không được
coi là nguồn đánh lửa. Phương tiện giao thông có chứa thiết bị tiêu thụ nhiên
liệu, ví dụ như, phương tiện giao thông phục vụ giải trí và phương tiện giao
thông tải chở hàng, được coi là một nguồn đánh lửa, trừ khi tất cả các nguồn
đánh lửa, như đèn điều khiển, bộ phận đánh lửa điện, mỏ hàn, thiết bị điện,
và động cơ trên phương tiện đang được tiếp nhiên liệu được tắt hoàn toàn trước
khi vào một khu vực cấm các nguồn đánh lửa.
7.4 Đào tạo và an toàn
cho nhân viên
7.4.1 Năng lực nhân viên
Toàn bộ người lao động làm việc ở vị
trí vận chuyển và phân phối LNG phải được đào tạo để có trách nhiệm và phương
pháp xử lý và vận hành chính xác.
7.4.2 Quần áo bảo hộ, kính
đeo mặt, găng tay phải
được cung cấp cho tất cả những người vận hành và xử lý LNG.
CHÚ THÍCH: Ngoại trừ các trang thiết bị
được kiểm chứng để
khi vận hành không thất thoát LNG hoặc khí lạnh.
7.4.3 Phải tổ chức khóa đào
tạo người lao động định kỳ hai năm một lần. Quá trình đào tạo bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sử dụng theo những chỉ dẫn cụ thể trên
bộ phận thiết bị;
c) Thông tin về những vật liệu thích hợp
cho sử dụng với LNG;
d) Quá trình sử dụng và bảo quản trang
thiết bị bảo hộ và trang phục bảo hộ;
e) Tiêu chuẩn hướng dẫn sơ cứu và tự sơ cứu;
f) Đối phó với tình huống khẩn cấp như cháy, rò rỉ, và
tràn sản phẩm;
g) Tập huấn tốt công việc quản lý;
h) Kế hoạch ứng phó khẩn cấp
như yêu cầu trong 7.2.3;
i) Di tản và tập luyện chữa cháy.
7.5 An ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Phát hiện nguy cơ
Thiết bị phát hiện rò rỉ khí và cháy
phải được lắp đặt dựa trên yêu cầu trong việc đánh giá ở 7.2.1.
7.7 Bãi để phương tiện
giao thông chở LNG
Những phương tiện giao thông chở LNG
được phép đỗ trong nhà, với điều kiện là các trang thiết bị hoặc phương tiện phải
được trang bị để ngăn chặn quá trình tích tụ khí trong hỗn hợp dễ bắt lửa hay các bồn chứa
nhiên liệu trên phương tiện và hệ thống nhiên liệu được rút LNG và làm sạch bằng khí trơ hoặc giảm
áp phụ kiện bồn chứa
7.8 Các tín hiệu cảnh báo
Đối với tất cả các trạm nhiên
liệu LNG, các tín hiệu sau đây phải được hiển thị bằng các chữ ghi màu đỏ tươi
trên nền trắng, với chiều cao các ký tự không nhỏ hơn 15 cm:
a) Không hút thuốc hoặc không hút thuốc
trong vòng 7,6 m;
b) Tắt động cơ;
c) Cấm lửa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khí dễ cháy.
8. Tàu du lịch và tàu
thương mại
8.1 Phạm vi áp dụng
Điều này được áp dụng cho tất
cả các tàu du lịch và tàu thương mại chạy bằng LNG. bao gồm cả tàu đóng mới và tàu
được nâng cấp. Những điều phía trên trong tiêu chuẩn này phải được áp dụng cho
tàu du lịch và tàu thương mại chạy bằng LNG. Những điều sẽ không áp dụng
là: 4.4.3.7, 4.12.1.2, 4.12.1.3, 4.12.1.6, 4.12.1.7, 4.12.2, 4.12.3.4,
4.12.3.5, 4.12.8.2.
8.2 Lắp đặt bồn chứa cấp
nhiên liệu
8.2.1 Bồn chứa cấp nhiên liệu
cho tàu biển được phép đặt trên boong tàu, phía trên hoặc phía dưới boong tàu kế
cận khu sinh hoạt và dịch vụ, với điều kiện là tất cả các kết nối đến các bồn
chứa bên ngoài hoặc được bịt
kín, thông hơi từ khu vực này. Bồn chứa trên boong tàu phải phải có lồng bảo vệ
để tránh hư hại có thể xảy ra do quá trình xuất nhập hàng, ánh sáng trực
tiếp của mặt trời, và các hoạt động chung trên tàu. Lồng bảo vệ phải được lắp đặt
tránh tiếp xúc với bồn chứa và các vật liệu có thể làm hỏng bồn chứa hoặc lớp vỏ
của nó.
Vỏ che bồn chứa
trên boong tàu phải là loại kín, làm bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy, có ít nhất
một phía mở trong phần lớn
thời gian, hướng ra phía ngoài tàu và mái phải được thiết kế nhằm thông gió và
phân tán khí thoát ra.
8.2.2 Mỗi bồn chứa cấp
nhiên liệu phải được đặt ở vị trí phù hợp nhằm giảm thiểu hư hại do va chạm. Khi lắp
đặt bồn chứa hoặc những phụ kiện của nó trên boong, không được để bất kể phần nào chìa ra ngoài mạn
tàu hoặc nhô lên phía trên của tàu.
8.2.3 Bồn chứa cấp nhiên liệu
hoặc những phụ kiện kèm theo không được có bất kỳ phần nào nhô vượt ra ngoài
mũi hoặc đuôi tàu. Các van của bồn chứa phải được bảo vệ tránh các hư hỏng vật
lý bằng kết cấu của tàu, bộ phận bảo vệ van hoặc tấm chắn kim loại phù hợp.
8.2.4 Mỗi giá đỡ bồn chứa
được cố định với khung tàu ở phía trên hay phía dưới hoặc cả hai phía, để tránh hư hại
do trượt, bị nới lỏng hoặc xoay vòng. Phương pháp cố định phải có khả năng chống
chịu được lực tĩnh tác động theo 6 hướng chính với độ lớn ít nhất là bằng 4 lần trọng lượng
của bồn chứa trong trạng thái được tăng áp tối đa hoặc lớn hơn nếu nó phù hợp
với tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.6 Trọng lượng của bồn
chứa không được phép tác động lên các van đầu ra, ống phân phối hoặc những ống
nối nhiên liệu khác.
8.2.7 Bồn chứa cấp nhiên liệu
lắp đặt gần hơn 200 mm so với hệ thống ống xả phải được che chắn chống lại
luồng nhiệt trực tiếp.
8.2.8 Hệ thống giá lắp đặt
phải giảm thiểu được hiện tượng ăn mòn do ma sát giữa bồn chứa và hệ thống giá
này..
8.2.9 Bồn chứa cấp nhiên liệu
phải được lắp đặt để không ảnh hưởng đến sự cân bằng của tàu.
8.2.10 Buồng và khoang chứa
bồn nhiên liệu là không gian có khả năng tích tụ hơi của khí thiên nhiên. Bồn
chứa trong buồng hoặc khoang này phải được lắp đặt sao cho thiết bị xả áp dùng
bảo vệ cho bồn chứa được lắp trong cùng khoảng không gian với bồn chứa và việc
xả áp từ van an toàn phải tuân theo các điều sau:
8.2.10.1 Thông hơi ra ngoài nhờ ống
kim loại (cột thông hơi) hoặc ống mềm có đường kính không nhỏ hơn đường kính đầu
ra của thiết bị an toàn, lắp cố định cho mỗi khoảng cách 300 mm khi chiều
dài ống vượt quá 610 mm và có áp lực nổ tối thiểu bằng 1,5 lần áp suất làm việc
của bồn chứa ở nhiệt độ 204 °C.
8.2.10.2 Đặt ở vị trí sao cho
lỗ thông hơi mở không bị các
mảnh vỡ hay các yếu tố gây ảnh hưởng khác làm nghẽn.
8.2.11 Bồn chứa được đặt
trong buồng hoặc khoang phía dưới boong tàu phải nằm trong không gian kín bằng
những vật liệu phù hợp cho việc làm lạnh sâu. Không gian kín này phải có khả
năng chứa được lượng rò rỉ từ bồn chứa nhiên liệu.
8.3 Lắp đặt áp kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Áp kế được lắp đặt
trong buồng hoặc khoang chứa động cơ, buồng hoặc khoang chứa bồn nhiên liệu hoặc
khu vực nguy hiểm khi có khí gas phải được trang bị khe mở giới hạn, ống
kính chia độ không vỡ và khung đỡ chịu tải.
8.4 Ghi nhãn
Mỗi tàu du lịch hay tàu thương mại được
nhận biết qua các nhãn ghi rõ khả năng chịu tác động của thời tiết hình thoi ở
vị trí trên bề mặt ngoài, thẳng đứng hoặc gần thẳng đứng (khi tàu thường được
làm vát cả hai mạn
trái và mạn phải tàu), nhãn càng dễ nhìn bằng mắt càng tốt. Tùy theo kích thước
tàu mà những nhãn hiệu khác trên tàu được đặt tại vị trí hợp lý để cảnh báo cho
những người không quen thuộc với tàu như lực lượng chữa cháy, nhân viên phục vụ
có thể nhận biết. Nhãn hiệu có kích thước tối thiểu dài 120 mm và cao 83 mm. Nhãn có khung
viền và dòng chữ “LNG” có chiều cao tối thiểu là 25 mm nằm ở chính giữa hình
thoi và được làm bằng chất liệu phản quang màu bạc hay trắng trên nền xanh lam.
8.5 Vận hành
8.5.1 Phải tắt động cơ khi
tàu xuất hoặc nhập LNG.
CHÚ THÍCH: Theo quan điểm của chủ tàu về sự an toàn
cho tàu lúc xuất nhập liệu, động cơ có thể được phép hoạt động Khi cần thiết để giữ
tàu tại vị trí cố định. Chủ tàu
cũng có thể cho phép vận hành máy phát điện trong thời gian nạp nhiên liệu.
8.5.2 Dấu hiệu cảnh báo có dòng
chữ “Tắt động cơ”,
“Cấm lửa,” và “Khí dễ bắt cháy” phải được
dán tại điểm phân phối và khu vực máy nén nơi có thể đảm bảo cho tàu cập cảng neo đậu. Vị
trí của biển báo phải được xác định theo điều kiện của từng vùng, nhưng các ký
tự phải đủ lớn để nhìn thấy rõ từ mỗi điểm xuất nhập.
8.6 Phòng cháy chữa cháy
cho tàu
Phòng cháy chữa cháy cho tàu phải tuân
theo tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy cho tàu thương mại và tàu du lịch. Ngoài ra, những
điều sau của tiêu chuẩn NFPA 302 phải được sửa đổi như sau khi sử dụng cho hệ
thống nhiên liệu dùng LNG:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.2 Điều 4-1.1 của NFPA
302.
8.7 Hệ thống nhiên liệu
LNG
Hệ thống nhiên liệu LNG phải tuân theo
NFPA 303, Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho bến du thuyền. Ngoài ra, những điều
sau của NFPA 303 phải được sửa đổi như sau khi sử dụng LNG như một nhiên liệu:
8.7.1 Điều 6-3.2 của NFPA
303, bao gồm tất cả các hoạt động liên quan tới nhiên liệu cho tàu, phải được sửa
đổi bằng cách tham khảo thêm tiêu chuẩn này.
8.7.2 Điều 6-3.4 của NFPA
303, bao gồm các vấn đề về bảo đảm an toàn cho bể chứa nhiên liệu, phải được sửa đổi bằng
cách tham khảo thêm tiêu chuẩn này.
8.7.3 Điều 6-3.9 của NFPA
303, bao gồm các vấn đề về phân phối nhiên liệu, phải được sửa đổi bằng
cách tham khảo thêm tiêu chuẩn này.
8.8 Trạm dịch vụ hàng hải
Trạm dịch vụ hàng hải cung cấp
năng lượng nhiên liệu LNG cho tàu biển phải tuân theo NFPA 30A. Điều 3-1 của
NFPA 30A yêu cầu chung cho việc lắp đặt hệ thống đường ống phải được sửa đổi bằng
cách tham khảo thêm tiêu chuẩn này.
8.9 Buồng hoặc khoang chứa
động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.2 Áp suất dòng nhiên liệu
đi qua buồng hoặc khoang chứa động cơ phải không được vượt quá áp suất yêu cầu
để vận hành động cơ.
8.9.3 Tất cả các bộ điều
áp, ngoại trừ những bộ được gắn trên động cơ phải được đặt ở buồng hoặc
khoang bồn chứa nhiên liệu.
8.9.4 Thông gió
Buồng hoặc khoang động cơ phải được cấp
áp suất dương và thông gió thụ động. Tốc độ thông gió tối thiểu là 30 thể tích
trao đổi mỗi giờ.
8.9.4.1 Hệ thống thông gió phải
có khả năng xử lý hỗn hợp dễ bắt lửa nếu cần thiết. Các quạt thông gió lấy
không khí từ sàn tàu và cũng xả qua sàn tàu thông qua hệ thống đường ống dẫn.
Các ống này phải đảm bảo có sự tách biệt tối đa với các quạt. Nếu có thể được,
sử dụng nhiều ống xả để tăng cường
thông gió.
8.9.4.2 Nếu không khí dùng để
đốt cho động cơ lấy từ buồng động cơ (khoang động cơ) lượng 30 thể tích khí
trao đổi mỗi giờ phải lớn hơn thể tích khí yêu cầu tối đa mỗi giờ của động cơ.
8.9.5 Động cơ
8.9.5.1 Khi động cơ chạy bằng
LNG có chứa không khí trong cácte (vỏ động cơ) chúng phải được cấp van xả để
làm giảm áp suất trong trường hợp nổ cácte. Van xả phải được đặt ở vị trí thích
hợp để hạn chế rủi ro cho thủy thủ đoàn.
8.9.5.2 Tàu thuyền nếu có khả
năng thì phải được phép chuyển đổi sang loại nhiên liệu khác để duy trì năng lượng
vận hành tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.5.4 Động cơ đặt trên sàn
thông gió của tàu phải được bảo vệ bằng lồng bảo vệ để tránh hư hại có thể xảy
ra khi xuất nhập nhiên liệu hoặc việc sử dụng nói chung trên tàu.
8.9.5.5 Lớp che cho động cơ đặt
trên sàn thông gió của tàu phải là loại kín, làm bằng vật liệu không cháy hoặc
khó cháy, có ít nhất một mặt mở phần lớn thời gian, hướng ra phía ngoài tàu, và
mái phải được thiết kế để phát tán khí thoát ra.
8.9.5.6 Động cơ đặt trên sàn
thông gió của tàu phải được đặt tại vị trí thích hợp để giảm thiểu thiệt hại từ
va chạm. Không có bất kì phần nào của động cơ hoặc phụ kiện của nó được phép chìa ra phía
ngoài hoặc nhô lên trên điểm nó được lắp đặt.
8.9.5.7 Không có bất kì phần
nào của động cơ đặt trên sàn thông gió được phép nhô ra ngoài mũi hoặc đuôi tàu.
8.9.6 Kiểm soát khí thiên
nhiên
8.9.6.1 Buồng động cơ
Buồng động cơ phải có ít nhất hai thiết
bị phát hiện khí thiên nhiên được đặt ở phía trên trước và sau buồng.
8.9.6.2 Trạm quan trắc phải
được bố trí trong buồng động cơ, trong buồng điều khiển (đài chỉ huy), và trong khu vực
sinh hoạt hoặc phục vụ chẳng hạn như khoang bếp nơi thủy thủ đoàn tụ họp.
8.9.6.3 Khi không phát hiện khí, trạm
quan trắc phải hiển thị ánh
sáng màu xanh lục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.6.5 Hệ thống giám sát nhận
biết được nồng độ khí, ở giá trị
1/5 giới hạn cháy dưới, đèn nháy đỏ phải được kích hoạt tại mỗi trạm quan trắc
kèm theo còi. Khi phát hiện thấy nồng độ có giá trị 1/5 giới hạn cháy dưới và
kích hoạt hệ thống báo động, hệ thống
ngắt nhiên liệu khẩn cấp cũng được kích hoạt đồng thời, dừng hoàn toàn
dòng khí thiên nhiên tới buồng động cơ. Tàu có khả năng được phép chuyển
đổi sang dùng nhiên liệu khác.
8.9.6.6 Công tắc cưỡng chế vận
hành bằng tay phải được lắp đặt trong buồng động cơ để thủy thủ đoàn có thể tắt
báo động và khôi phục lại dòng khí thiên nhiên tới động cơ trong trường hợp báo
động giả hoặc báo động ngẫu nhiên.
8.9.6.7 Khi quá trình cung cấp
nhiên liệu LNG bị ngắt do thiếu sự thông gió hoặc phát hiện ra khí, chủ tàu phải đảm
bảo rằng việc cung cấp nhiên liệu LNG không hoạt động cho tới khi tìm thấy và sửa
chữa chỗ rò rỉ hay các nguyên nhân gây ra hiện tượng ngắt.
8.9.7 Khoang động cơ
Khoang động cơ phải được lắp đặt thiết
bị phát hiện khí thiên nhiên và thiết bị can thiệp có dạng tương tự như thiết bị
của buồng động cơ ngoại trừ trạm quan trắc phải được đặt duy nhất tại buồng điều
khiển (đài chỉ
huy). Nếu tàu quá lớn đến mức không nghe thấy được chuông báo động khi không có
nhân viên trong buồng điều khiển (đài chỉ huy) thì trạm quan trắc cũng
phải được đặt tại khu vực sinh hoạt hoặc dịch vụ.
8.9.8 Hệ thống và các thiết
bị chữa cháy
Tất cả tàu biển sử dụng LNG với mọi
kích cỡ phải mang theo hệ thống và các thiết bị chữa cháy thông thường tuân
theo yêu cầu của các tiêu chuẩn tương ứng về phòng cháy chữa cháy, và tất cả phải
tuân theo những yêu cầu sau:
8.9.8.1 Buồng và khoang động cơ phải có rơle
nhiệt (ở nhiệt độ 66 °C) kích hoạt thiết bị chữa cháy. Khi rơle nhiệt được kích
hoạt, đèn nháy đỏ và và âm thanh báo động phải được kích hoạt trong buồng điều
khiển động cơ (đài chỉ huy) và khu vực sinh hoạt hoặc khu vực phục vụ khác, nơi
nhiều
khả
năng thủy thủ đoàn tụ họp, chẳng hạn
như khoang bếp, để báo hiệu sự có mặt của đám cháy.
8.9.8.2 Khoảng thời gian trễ
phải là 1 min, sau đó buồng hoặc khoang động cơ phải được bơm đầy khí CO2
(hoặc khí trơ) trong 2 min. Đồng thời, các quạt thông gió phải dừng trong 2
min, sau đó được khởi động lại. Lượng CO2 (hoặc khí trơ) nên đủ
cung cấp cho 2 chu kỳ làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.9.8.4 Bộ điều khiển phải được
lắp đặt cho phép kích hoạt bằng tay hệ thống CO2 (hoặc khí
trơ) mà không có thời gian trễ.
8.10 Buồng hoặc khoang bồn
chứa
8.10.1 Buồng và khoang để bồn
chứa phải kín khí cũng như kín lỏng với các khớp nối thích hợp được sử dụng để
bít kín các đường ra/vào qua tấm ngăn của dây điện hoặc đường ống đi qua buồng để bồn chứa.
8.10.2 Buồng để bồn chứa phải
được cấp áp suất
dương và thông gió thụ động.
8.10.3 Tốc độ thông gió tối
thiểu của buồng (khoang) để bồn chứa phải bằng 30 thể tích trao đổi mỗi giờ.
8.10.4 Không khí được lấy từ
sàn tàu và cũng xả qua sàn tàu thông qua hệ thống đường ống dẫn. Các ống này phải
đảm bảo có sự tách biệt tối đa với các quạt.
8.10.5 Các quạt phải có khả năng xử
lý hỗn hợp dễ bắt cháy nếu cần thiết.
8.10.6 Nếu có thể được, sử dụng
nhiều ống xả để tăng cường thông gió.
8.10.7 Kiểm soát khí thiên
nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10.7.2 Khi không phát hiện
khí, trạm quan trắc phải hiển thị ánh sáng xanh lục.
8.10.7.3 Sử dụng hai mức báo động
để báo hiệu về sự cần thiết phải can thiệp của người vận hành.
8.10.7.4 Báo động phải được
kích hoạt khi hệ thống giám sát phát hiện giá trị 1/10 giới hạn cháy dưới. Đèn
nháy vàng và âm thanh phải được kích hoạt trong buồng động cơ và buồng điều khiển
(đài chỉ huy) cũng như trong khu vực sinh hoạt hay khu vực phục vụ, chẳng hạn
như nhà bếp, nơi mà các thủy thủ đoàn có khả năng tụ họp. Đồng thời, nguồn điện
dùng cho thông gió phải kích hoạt. Trên tàu có khoang để bồn
chứa, đèn nháy vàng và tín hiệu âm thanh phải được kích hoạt trong buồng điều khiển (đài chỉ
huy). Nếu tàu quá lớn đến mức không nghe thấy được chuông báo động khi không có
nhân viên trong buồng điều khiển (đài chỉ huy) thì tín hiệu cảnh báo thứ hai phải
được truyền tới khu vực sinh hoạt hoặc khu vực phục vụ nơi thủy thủ đoàn có khả
năng tụ họp ở đó.
8.10.7.5 Tại giá trị 1/5 giới
hạn cháy dưới, chuông báo động thứ hai phải kích hoạt tín hiệu đèn nháy đỏ và
còi. Các trạm quan trắc này phải được đặt ở các vị trí giống như trạm quan trắc
cho giá trị 1/10 giới hạn cháy dưới. Khi cảnh báo về giá trị 1/5 giới hạn cháy
dưới được kích hoạt, van ngắt nhiên liệu tự động phải dừng dòng Khí thiên nhiên
từ buồng hoặc khoang bồn chứa, dừng thông gió, bơm CO2 (hoặc khí trơ)
vào làm ngập buồng để bồn chứa, và hệ thống bơm nước ngập buồng chứa cũng phải
được kích hoạt. Tàu có khả năng được phép chuyển đổi sang dùng nhiên liệu khác.
8.10.7.6 Khoang để bồn chứa được
phép bỏ qua hệ thống
bơm ngập nước nếu tàu quá nhỏ để phù hợp với thiết bị. Việc này phải được thực hiện bởi
cơ quan có thẩm quyền.
8.10.7.7 Khi quá trình cung cấp
nhiên liệu LNG bị ngắt do thiếu sự thông gió hoặc phát hiện ra khi, chủ tàu phải đảm
bảo rằng việc cung cấp nhiên liệu LNG không hoạt động cho tới khi tìm thấy và sửa
chữa chỗ rò rỉ hay các nguyên nhân gây ra hiện tượng ngắt.
8.10.8 Buồng và khoang để bồn
chứa phải có ống thoát nước vận hành bằng tay để loại bỏ nước ngập buồng sinh
ra từ hệ thống
bơm.
8.10.9 Công tắc cưỡng
chế vận hành có dán nhãn phải được đặt sẵn tại vị trí có thể tiếp cận được một
cách dễ dàng để tắt hệ thống cảnh báo của buồng hoặc khoang bồn chứa (trong trường
hợp báo động giả hoặc báo động
ngẫu nhiên khác) và tắt hệ thống bơm CO2 (hoặc khí trơ) và nước ngập
buồng.
8.10.10 Thiết bị phòng cháy,
chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.10.10.2 Khi rơle được kích hoạt,
đèn nháy đỏ và báo động bằng âm thanh phải được kích hoạt trên bảng báo cháy của buồng
điều khiển (đài chỉ
huy), khu vực sinh hoạt hay phục vụ (chẳng hạn như buồng bếp) nơi mà thủy thủ đoàn
có khả năng tụ họp tại đó.
8.10.10.3 Nếu buồng hoặc khoang
đề bồn chứa là khu vực không có người giám sát, hệ thống chuông báo động
không cần thiết phải có trong những khu vực đó.
8.10.10.4 Hệ thống thông
gió trong buồng hoặc khoang để bồn chứa phải được dừng đồng thời với việc kích hoạt
chuông báo động cháy. 1 min sau
khi chuông báo động cháy được kích hoạt, buồng hoặc khoang để bồn chứa phải
ngập trong CO2 (hoặc khí trơ) và hệ thống bơm ngập nước phải được kích hoạt để
giữ cho bồn chứa LNG đủ lạnh và hỗ trợ việc dập lửa.
8.10.10.5 Buồng hoặc khoang để bồn chứa phải
được trang bị công tắc cưỡng chế vận hành có thể tiếp cận dễ dàng để cho phép
thủy thủ đoàn dừng hệ thống chữa cháy trong trường hợp báo động giả hoặc báo động
ngẫu nhiên.
8.10.10.6 Hệ thống bơm ngập nước
được phép bỏ qua trong khoang để bồn chứa nếu tàu quá nhỏ để chứa hệ thống này.
Việc này phải được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền.
8.10.11 Chiếu sáng
8.10.11.1 Buồng để bồn chứa phải
có ít nhất hai thiết bị chiếu sáng dạng phòng nổ.
8.10.11.2 Bộ ngắt mạch và thiết
bị bảo vệ hiện tượng quá dòng dùng cho chiếu sáng trong buồng để bồn chứa phải
được đặt trong khu vực an toàn về khí gas.
8.11 Cột thông hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11.2 Các van xả hoặc lỗ xả
chung của chúng phải được xả tới cột thông hơi.
8.11.3 Cột thông hơi phải có các
tính năng sau đây:
8.11.3.1 Hướng xả thẳng đứng
lên trên
8.11.3.2 Có nắp chống nước mưa
hoặc những thiết bị khác ngăn chặn nước mưa hoặc tuyết rơi vào.
8.11.3.3 Chiều cao tối thiểu
là 3 m phía trên so với sàn làm việc cao nhất của tàu.
8.11.4 Ống thông hơi của van
xả và của động cơ thông gió không được kết nối với nhau nhưng có thể được phép
kết thúc tại một vị trí.
8.12 Hệ thống bơm ngập nước
8.12.1 Mỗi hệ thống bơm ngập
nước bảo vệ nhiều hơn một khu vực phải có ít nhất một van cô lập tại mỗi nhánh
kết nối và ít nhất một van cô lập thứ cấp từ mỗi nhánh kết nối nhằm cô lập khu
vực gặp sự
cố.
8.12.2 Các kết nối qua van
nhánh từ hệ thống bơm tới đám cháy phải nằm ở bên ngoài buồng hoặc khoang để bồn
chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.12.4 Mỗi hệ thống bơm ngập
nước phải có cách thức
thoát nước thích hợp để ngăn ngừa sự ăn mòn hệ thống và đóng băng của nước tích tụ tại
nhiệt độ dưới điểm đông đặc.
8.12.5 Mỗi hệ thống bơm ngập
nước phải có thiết bị lọc được đặt tại vị trí bộ góp hoặc bơm của hệ thống.
8.12.6 Nước dùng cho hệ thống
bơm ngập nước phải được cung cấp bằng bơm dành riêng sử dụng cho hệ thống.
8.13 Hệ thống báo động
8.13.1 Hệ thống báo động phải
có cách thức báo động thích hợp khi cảm biến khí thiên nhiên được kích hoạt.
8.13.2 Hệ thống báo cháy phải
có cách thức báo động thích hợp khi rơle nhiệt được kích hoạt.
8.13.3 Mỗi báo động bằng âm
thanh phải có sự sắp xếp cho phép nó được tắt sau khi phát tiếng kêu. Đối với
nhóm báo động từ xa, sự sắp xếp này phải không làm ngắt sự kích hoạt hệ thống
báo động bởi những lỗi khác.
8.13.4 Báo động bằng ánh
sáng phải là loại chỉ có thể tắt
được sau khi đã sửa chữa các sự
cố gây báo động.
8.13.5 Mỗi tàu biển phải có
cách thức và thiết bị kiểm tra từng loại báo động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.14 Các thiết bị an toàn
8.14.1 Tàu biển có buồng và
khoang động cơ phải tuân theo những yêu cầu sau đây:
8.14.1.1 Có ba thiết bị hô hấp
độc lập đáp ứng tiêu chuẩn, mỗi thiết bị có khả năng hoạt động ít nhất trong 30 min.
8.14.1.2 Có ba chai dự trữ
không khí cho thiết bị hô hấp độc lập, mỗi chai có khả năng hoạt động
ít nhất trong 30 min.
8.14.1.3 Có ba đèn chớp sáng chịu được
cháy nổ.
8.14.1.4 Có ba mũ bảo hộ đáp ứng tiêu chuẩn
về an toàn lao động.
8.14.1.5 Có ba bộ kính đáp ứng
các đặc điểm kỹ thuật của các tiêu chuẩn về an toàn lao động tương ứng.
8.14.1.6 Có máy nén không khí
để nạp bổ sung cho các chai của thiết bị thông khí.
8.14.1.7 Thiết bị dò tìm khí thiên nhiên
cầm tay phải được trang bị để trợ giúp trong việc đánh giá các báo động và thực
hiện khảo sát trên tàu. Những dụng cụ kiểm tra này phải cho phép phát hiện cụ
thể vị trí rò rỉ ở mức rất thấp và phải được tiến hành bởi nhân viên làm việc
trong khoang tồn chứa khi hoặc thiết bị truyền dẫn. Tàu có buồng bồn
chứa phải có ít nhất hai cảm
biến loại này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.14.3 Trước khi cho phép bất
kể ai vào khu vực đang có rò rỉ khí và sửa chữa, chủ tàu phải đảm bảo rằng khu vực
đó có nồng độ oxy ít nhất là
19,5 % thể tích và không có khí thiên nhiên.
8.14.4 Chủ tàu phải đảm bảo
rằng thiết bị
nén khí được kiểm
tra ít nhất mỗi tháng một lần bởi nhân viên được cấp phép và
ngày kiểm tra cũng như điều kiện của thiết bị được ghi lại trong nhật ký của
tàu.
8.15 Đào tạo về an
toàn
8.15.1 Cần phải cung cấp các
văn bản hướng dẫn an toàn cho tàu, an toàn cho các quy trình và thiết bị. Hướng
dẫn an toàn phải tóm tắt
toàn bộ hệ thống và thiết bị an toàn cũng như cách vận hành chúng.
8.15.2 Thủy thủ trên tàu phải
được đào tạo để vận hành và thực hiện sửa chữa tàu sử dụng nhiên liệu LNG.
8.15.3 Khóa đào tạo phải được
tiến hành hàng tháng.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] API 620. Design and Construction of
Large. Welded, Low-Pressure Storage Tanks, 1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ASME, Boiler and Pressure
Vessel Code.
[4] ASTM E 380, Standard for Metric
Practice, 1987.
[5] ASTM E 136, Standard Test Method for Behavior
of Materials in a Vertical Tube Furnace at 750 °C, 1993.
[6] CGA S-1.1, Pressure Relief Device
Standards - Part 1: Cylinders for Compressed Gases, 1994.
[7] CGA S-1.3, Pressure Relief Device
Standards - Part 3: Compressed Gas Stationary Storage Containers, 1980.
[8] CGA-341, Standard for Insulated
Cargo Tank Specification for
Nonflammable Cryogenic Liquids, 1987.
[9] NFPA 37, Standard for the
Installation and Use of Stationary Combustion Engines and Gas Turbines, 1994
edition.
[10] NFPA 51B, Standard for Fire
Prevention During Welding, Cutting, and Other Hot Work, 1994
edition.
[11] NFPA 68, Standard on Explosion
Protection by Deflagration
Venting,
1994 edition.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] NFPA 80, Standard for Fire Doors
and Other Opening
Protectives,
1995 edition.
[14] NFPA 220, Standard on Types of
Building Construction, 1995 edition.
[15] NFPA 255, Standard Method of Test
of Surface Burning
Characteristics of Building Materials, 2002 edition.
[16] NFPA 259, Standard Test Method for
Potential Heat of Building Materials, 1993 edition.
[17] ICBO, Uniform Building
Code, 1997 edition.
[18] SSPC-PA1, Shop, Field and
Maintenance Painting, 1991 edition.
[19] SSPC-PA2, Measurement of Dry Paint
Thickness with Magnetic Gages, 1991 edition.
[20] SSPC-SP6, Commercial Blast Cleaning,
1991 edition.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1. Phạm
vi áp dụng
2. Tài
liệu viện dẫn
3. Thuật
ngữ và định nghĩa
4. Các hệ thống nhiên liệu trên phương tiện
giao thông
4.1. Yêu cầu chung
4.2. Vật liệu
4.3. Bồn chứa nhiên liệu trên phương tiện
giao thông
4.4. Thiết bị xả áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6. Bộ điều áp
4.7. Ống và phụ kiện ống
4.8. Van
4.9. Bơm và máy nén
4.10. Máy hóa hơi
4.11. Quy định
4.12. Lắp đặt
4.13. Thử nghiệm hệ thống
5. Hệ
thống thiết bị công trình LNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Thiết kế
5.3. Xuất
hàng
5.4. Hệ
thống phân phối nhiên liệu LNG cho phương
tiện giao thông
5.5. Hệ
thống ống và các phụ kiện
5.6. Van
an toàn và van xả áp
5.7. Kiểm
soát ăn mòn
5.8. Bơm và máy nén cố định
5.9. Thiết bị hóa hơi
5.10. Hệ thống chuyển đổi LNG sang CNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12. Thiết bị điện
5.13. Bảo
dưỡng
6. Những
yêu cầu trong lắp đặt bồn chứa
6.1. Phạm vi áp dụng
6.2. Những yêu cầu chung
6.3. Bồn
chứa
6.4. Nền móng và giá đỡ cho bồn chứa
6.5. Lắp đặt bồn chứa
6.6. Van
một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Kiểm
tra và làm sạch bồn chứa LNG
6.9. Đường ống
6.10. Trang thiết bị đo của bồn chứa
6.11. Kiểm
soát áp suất
7.
Phòng cháy, an toàn và an ninh
7.1. Yêu cầu chung
7.2. Phòng
cháy chữa cháy
7.3. Kiểm soát nguồn gây cháy
7.4. Đào tạo và an toàn cho nhân viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Phát hiện nguy cơ
7.7. Bãi để phương tiện giao thông chở LNG
7.8. Các tín hiệu cảnh báo
8. Tàu
du lịch và tàu thương mại
8.1. Phạm vi áp dụng
8.2. Lắp đặt bồn chứa cấp nhiên liệu
8.3. Lắp đặt áp kế
8.4. Ghi nhãn
8.5. Vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7. Hệ
thống nhiên liệu LNG
8.8. Trạm dịch vụ hàng hải
8.9. Buồng hoặc khoang chứa động cơ
8.10. Buồng hoặc khoang bồn chứa
8.11. Cột thông hơi
8.12. Hệ thống bơm ngập nước
8.13. Hệ thống báo động
8.14. Các thiết bị an toàn
8.15. Đào tạo về an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66