TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 6701:
2007
SẢN
PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH BẰNG PHỔ HUỲNH QUANG TÁN XẠ TIA X
Petroleum products -
Test method for determination of sulfur by wavelength dispersive X-ray
fluorescence spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 6701 : 2007 thay thế TCVN 6701 :
2000
TCVN 6701 : 2007 tương đương với ASTM
D 2622 - 05 Standard Test Method for sulfur in Petroleum Products by
Wavelength Dispersive X-ray fluorescence Spectrometry.
TCVN 6701 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Petroleum products -
Test method for determination of sulfur by wavelength dispersive X-ray
fluorescence spectrometry
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
hàm lượng lưu huỳnh tổng có trong sản phẩm dầu mỏ ở pha đơn, có thể là dạng
lỏng ở điều kiện môi trường xung quanh, hoặc hóa lỏng bằng cách gia nhiệt ôn
hòa hoặc hòa tan trong dung môi hữu cơ thích hợp. Các loại vật liệu này bao gồm
nhiên liệu điêzen, nhiên liệu phản lực, dầu hỏa, hoặc các dầu cất nhẹ khác, dầu
naphata, dầu cặn, dầu gốc, dầu thủy lực, dầu thô, xăng không chì, M-85 và
M-100.
1.2. Các nghiên cứu liên phòng về độ chụm bao gồm
nhiều loại chứa lưu huỳnh, có nồng độ từ 3 mg/kg đến 5,3 % khối lượng. Đối với
nhóm mẫu có nồng độ lưu huỳnh thấp hơn 60 mg/kg, độ lặp lại tiêu chuẩn (Sr)
là 1,5 mg/kg. Giới hạn ước lượng phát hiện bằng 3 x Sr, và
ước lượng giới hạn định lượng bằng 10 x Sr. Tuy nhiên, do
thiết bị dùng trong phương pháp này có độ nhạy khác nhau, nên việc áp dụng
phương pháp này cho các nồng độ lưu huỳnh bằng xấp xỉ 20 mg/kg phải được tiến
hành trên cơ sở riêng khác.
1.3. Các mẫu chứa hơn 5,0 % khối lượng lưu huỳnh
có thể được pha loãng để đưa nồng độ lưu huỳnh của vật liệu đã được pha loãng
đến phạm vi qui định của phương pháp.
1.4. Các mẫu bay hơi (như xăng có áp suất hơi cao
hoặc hydrocacbon nhẹ) có thể không phù hợp với độ chụm qui định, do sự thất
thoát các vật liệu nhẹ trong quá trình phân tích.
1.5. Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là nền
mẫu và nền tiêu chuẩn phải rất tương xứng. Sự không tương xứng có thể do tỷ số
C/H giữa các mẫu và tiêu chuẩn chênh nhau (xem Bảng 1 và 2) hoặc do sự có mặt
của các dị nguyên tử (xem Bảng 3).
1.6. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu
chuẩn.
1.7. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn
đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách
nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng
áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Các cảnh
báo được nêu trong toàn bộ tiêu chuẩn này. Tham khảo thêm các Bản số liệu về an
toàn của vật liệu đối với sản phẩm đang thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057 - 95) Dầu mỏ và
sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 4177 Practice for Automatic Sampling
of Petroleum and Petroleum Products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp
lấy mẫu tự động).
ASTM D 4294 Test Method for Sulfur in
Petroleum and Petroleum Products by Energy-Dispersive X-Ray Fluorescerice
Spectroscopy (Phương pháp xác định lưu huỳnh trong dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia-X).
ASTM D 4927 Test Method for Elemental
Analysis of Lubricant and Additive Components - Barium, Calcium, Phosphorus,
Sulfur, and Zinc by Wavelength-Dispersive X-Ray Fluorescence Spectrocscopy
(Phương pháp phân tích cơ bản các thành phần của dầu bôi trơn và phụ gia -
Bari, canxi, photpho, lưu huỳnh và kẽm bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia-X).
ASTM E 29 Practice for, using Significant
Digits in Test Data to Determine Conformance with Specification (Phương pháp sử
dụng các con số có nghĩa trong các số liệu thử nghiệm để xác định sự phù hợp
với tiêu chuẩn kỹ thuật).
3. Tóm tắt phương
pháp
3.1. Mẫu được đặt trong chùm tia X và đo cường độ
pic của vạch lưu huỳnh Ka tại bước sóng 5,373
. Lấy cường độ pic trừ đi cường độ của
nền đo được tại bước sóng 5,190
(hoặc tại 5,437
nếu sử dụng ống Rh). So sánh tốc độ
đếm thực với đường chuẩn đã được chuẩn bị trước để suy ra nồng độ lưu huỳnh
theo phần trăm khối lượng. (Cảnh báo - Tiếp xúc nhiều với bức xạ tia X
sẽ có hại cho sức khỏe. Thí nghiệm viên phải tránh tia bức xạ chiếu lên bất kỳ
phần nào của cơ thể, không chỉ đối với tia X sơ cấp mà cả tia thứ cấp hoặc tia
tán xạ. Thiết bị quang phổ tia X phải được vận hành theo qui định về sử dụng bức
xạ ion hóa).
4. Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Chất lượng của nhiều loại sản phẩm dầu mỏ
liên quan đến sự có mặt của lưu huỳnh. Sự hiểu biết về nồng độ lưu huỳnh là cần
thiết đối với quá trình chế biến. Với thực tế trên, nhiều quốc gia có các qui
chuẩn thắt chặt hàm lượng lưu huỳnh đối với một số loại nhiên liệu.
4.3. Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp xác
định sự phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc các giới hạn qui định về hàm
lượng lưu huỳnh có trong dầu mỏ hoặc sản phẩm dầu mỏ.
4.4. Khi áp dụng tiêu chuẩn này đối với các vật
liệu dầu mỏ có các nền khác đáng kể so với các chất chuẩn dầu trắng qui định
trong phương pháp này, thì việc đánh giá kết quả phải theo các cảnh báo và
hướng dẫn nêu trong điều 5.
CHÚ THÍCH 1: So sánh với các phương pháp xác
định lưu huỳnh khác, thấy rằng phương pháp này (TCVN 6701 (ASTM D 2622)) cần
chuẩn bị lượng mẫu thử rất nhỏ, có độ chụm tốt và phương pháp còn có khả năng
xác định nồng độ lưu huỳnh ở dải rộng. Thiết bị sử dụng trong phương pháp này
cũng đắt hơn nhiều so với thiết bị của phương pháp khác, như ASTM D 4294. Xem
danh mục tiêu chuẩn để tìm các phương pháp thử khác.
Bảng 1 - So sánh các
kết quả của chương trình (RR) nghiên cứu liên phòng NIST và ASTM
Chất chuẩn NIST
Lưu huỳnh, % khối
lượng, NIST
Lưu huỳnh, % khối
lượng, ASTM, trung bình
Tỷ số khối lượng
C/H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch tương đối,
%
Tầm quan trọng
1616a
0,0146
0,0148
5,205
0,0002
1,37
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1731
0,1776
5,205
0,0045
2,60
Có
2724a
0,0430
0,0417
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,0013
- 3,02
Có
1623c
0,3806
0,3661
7,504
- 0,0145
- 3,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2717
3,0220
2,948
8,229
- 0,0736
- 2,44
Có
1621e
0,948
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,553
- 0,0507
- 5,35
Có
1624c
0,3918
6,511
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2723
0,0299
5,937
Bảng 2 - So sánh các
kết quả đã hiệu chỉnh của chương trình (RR) nghiên cứu liên phòng NIST và ASTM,
% khối lượng lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Shiệu chỉnh =
Schưa hiệu chỉnh/(1,086 - 0,01511 x C/H)
trong đó
C/H là tỷ số khối lượng của cacbon trên hyđro
đối với mẫu.
Chất chuẩn
Mã RR
NIST
RR đã hiệu chỉnh
Độ lệch kiểu kiến
Độ lệch tương đối,
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1616a
K2
0,0146
0,0147
0,0001
0,68
Không
1617a
K1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1763
0,0032
1,85
Không
2724a
D2
0,0430
0,0419
- 0,0011
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
1623c
R1
0,3806
0,3763
- 0,0043
- 1,13
Không
2717
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0220
3,065
0,0430
1,42
Không
1621e
R3
0,948
0,9382
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1,03
Không
1624c
D3
0,397
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D4
0,0300
Bảng 3 - Nồng độ của
các nguyên tố gây ảnh hưởng
Nguyên tố
Phần trăm khối
lượng cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
Kẽm
0,6
Bari
0,8
Chì
0,9
Canxi
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Etanol (Chú thích
14)
8,6
Metanol (Chú thích
14)
6
5. Các ảnh hưởng
5.1. Khi thành phần nguyên tố của mẫu (không kể
lưu huỳnh) khác nhiều so với mẫu chuẩn, có thể gây ra các sai số trong việc xác
định hàm lượng lưu huỳnh. Ví dụ tỷ lệ cacbon - hydro của mẫu khác mẫu chuẩn.
Một số chất ảnh hưởng và các mức độ tác động được nêu trong Bảng 3.
5.2. Nhiên liệu M-85 và M-100 chứa 85 % và 100 %
metanol, các nhiên liệu này có hàm lượng oxy cao, dẫn đến sự hấp thụ đáng kể sự
bức xạ lưu huỳnh Ka, các nhiên liệu đó
cũng có thể áp dụng phương pháp này để phân tích, với điều kiện là phải áp dụng
các hệ số hiệu chỉnh đối với kết quả (khi hiệu chuẩn với dấu trắng) hoặc chuẩn
bị các mẫu chuẩn phù hợp với nền mẫu.
5.3. Nói chung, khi vật liệu dầu mỏ có thành phần
khác với dầu trắng như qui định trong 9.1, có thể tiến hành phân tích theo các
mẫu chuẩn được chuẩn bị từ các chất chuẩn gốc có thành phần giống hoặc tương
tự. Do vậy có thể mô phỏng xăng bằng cách trộn isooctan và toluen theo tỷ lệ
xấp xỉ bằng hàm lượng chất thơm dự kiến có trong mẫu phân tích. Chuẩn bị các
mẫu chuẩn từ loại xăng này có thể cho kết quả chính xác hơn các kết quả nhận
được khi sử dụng dầu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Máy quang phổ huỳnh quang tán xạ tia X
(WDXRF), được trang bị bộ phát hiện tia X trong khoảng bước sóng 5,37
. Để phép xác định lưu huỳnh có độ
nhạy tối ưu, thiết bị này phải được trang bị như sau:
6.1.1. Đường dẫn quang học, bằng heli.
6.1.2. Máy phân tích biên độ xung, hoặc
thiết bị khác để phân biệt năng lượng.
6.1.3. Detector, được thiết kế để phát hiện
tia X bước sóng dài.
6.1.4. Tinh thể phân tích, thích hợp cho
việc phân tán tia X lưu huỳnh Ka
trong phạm vi góc quay của máy quang phổ đang sử dụng. Pentaerytriol và germani
được dùng phổ biến nhất mặc dù những chất như EDDT, ADP, graphit và thạch anh
cũng có thể dùng được.
6.1.5. Ống tia X, có khả năng kích thích bức
xạ lưu huỳnh Ka. Các ống có anốt
bằng rodi, crom và scandi là phổ biến nhất mặc dù các anốt khác cũng dùng được.
7. Thuốc thử
7.1. Độ tinh khiết của thuốc thử - Trong tất cả
các phép thử đều dùng các hóa chất tinh khiết cấp phân tích, nếu không có qui
định khác, thì các thuốc thử phải phù hợp các qui định hiện hành và phải đảm
bảo đủ độ tinh khiết, không làm giảm độ chính xác của phương pháp xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Điều quan trọng là phải biết
nồng độ lưu huỳnh trong di-n-butyl sunfua, không phải là độ tinh khiết, vì các
tạp chất cũng có thể chứa lưu huỳnh.
7.3. Chất chuẩn điều chỉnh sai lệch (tùy chọn) -
Một vài loại vật liệu khác nhau được phát hiện là phù hợp dùng làm chất điều
chỉnh sai lệch. Ví dụ các vật liệu chứa lưu huỳnh phù hợp bao gồm vật liệu dầu
mỏ tái sinh dạng lỏng, dạng rắn vô định hình, bột nén, hợp kim, hoặc đĩa thủy
tinh. Tốc độ đếm của chất này cùng với thời gian đếm sẽ đủ để cho sai số đếm
tương đối nhỏ hơn 1 %. Tốc độ đếm đối với mẫu chuẩn được xác định trong quá
trình hiệu chuẩn (xem 9.4) và lặp lại tại thời điểm phân tích (xem 10.1). Dùng
tốc độ đếm để tính hệ số điều chỉnh sai lệch (xem 11.1).
7.3.1. Điều chỉnh sai lệch được sử dụng tự động
trong phần mềm, mặc dù việc tính toán được thực hiện thủ công. Đối với các
thiết bị tia X có độ ổn định cao, độ lớn của hệ số điều chỉnh sai lệch xấp xỉ
bằng 1.
CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng các chất chuẩn
hiệu chuẩn cho mục đích này. Do phải loại bỏ mẫu sau mỗi phép đo, trong sử dụng
hàng ngày, nên sử dụng những vật liệu rẻ.
7.4. Dầu trắng, chứa ít hơn 2 mg/kg lưu
huỳnh, hoặc chất chuẩn gốc phù hợp chứa ít hơn 2 mg/kg lưu huỳnh. Khi đoán
trước các số đo thấp hơn (< 200 mg/kg), nếu chất nền có lưu huỳnh thì phải
bao gồm trong tính toán nồng độ chất chuẩn hiệu chuẩn (xem 9.1).
7.5. Phim cho tia X truyền qua - Dùng các
loại chịu được tác động của mẫu thử, không chứa lưu huỳnh và cho tia X truyền
qua. Các phim bao gồm polyeste, polypropylen, polycacbonat và polyimit. Tuy
nhiên các mẫu có chứa hàm lượng chất thơm cao có thể hòa tan các phim polyeste
và polycacbonat.
7.6. Khí heli, có độ tinh khiết 99,9 %.
7.7. Đếm khí, cho các thiết bị được trang
bị đồng hồ đếm tỷ lệ dòng.
7.8. Cuvét mẫu, tương thích với mẫu và các
yêu cầu hình học của quang phổ kế. Tốt nhất nên dùng các cuvet một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.10. Mẫu kiểm soát chất lượng, các mẫu dầu
mỏ hoặc sản phẩm dầu mỏ ổn định, đại diện cho các mẫu đang nghiên cứu, được
phân tích thường xuyên để xác nhận rằng hệ thống được kiểm soát về mặt thống kê
(Điều 13).
CHÚ THÍCH 4: Khuyến khích kiểm tra xác nhận
hệ thống kiểm soát thông qua việc sử dụng các mẫu kiểm soát chất lượng (QC) và
kiểm soát theo biểu đồ. Mỗi phòng thử nghiệm có các qui trình QC riêng.
CHÚ THÍCH 5: Các mẫu QC phù hợp có thể được
chuẩn bị bằng cách trộn các mẫu điển hình lưu.
8. Lấy mẫu
8.1. Lấy mẫu theo TCVN 6777 (ASTM D 4057) hoặc
ASTM D 4177.
8.2. Nếu sử dụng lại các cuvet thì phải rửa sạch
và làm khô trước khi dùng. Loại cuvet dùng một lần thì không được dùng lại. Đối
với từng mẫu đều phải dùng mảnh phim chưa dùng cho cuvet mẫu. Tránh không chạm
vào mặt trong của cuvet mẫu, chỗ cửa sổ có phim của cuvet, hoặc cửa sổ thiết bị
để chiếu tia X vào. Các vết dầu từ dấu vân tay có thể ảnh hưởng số đọc khi phân
tích hàm lượng lưu huỳnh thấp. Các vết nhăn của phim cũng ảnh hưởng đến cường
độ của các tia X truyền qua. Do vậy phim phải sạch, phẳng để đảm bảo độ tin cậy
của kết quả. Thiết bị phân tích có thể phải hiệu chuẩn lại nếu loại hoặc độ dày
của phim dùng làm cửa sổ thay đổi. Sau khi đã nạp đầy cuvet mẫu, cần có lỗ
thông hơi nhỏ.
8.3. Thực tế cho thấy các lô phim polyeste có
chất lượng khác nhau, độ không tinh khiết hoặc độ dày khác nhau có thể ảnh
hưởng đến phép đo hàm lượng lưu huỳnh thấp. Do vậy phải kiểm tra hiệu chuẩn khi
sử dụng các cuộn hoặc lô phim mới.
9. Lập đường chuẩn
9.1. Chuẩn bị các mẫu chuẩn hiệu chuẩn bằng cách
pha loãng lượng di-n-butyl sunfua với dầu trắng hoặc chất nền phù hợp (xem
5.3). Đối với các dải nồng độ đang xét, tổng độ lưu huỳnh trong các mẫu chuẩn
được biết chính xác và xấp xỉ nồng độ lưu huỳnh danh nghĩa nêu trong Bảng 4.
Phải tính đến các lưu huỳnh có trong chất chuẩn gốc khi tính nồng độ các mẫu
chuẩn có nồng độ thấp hơn 0,02 % khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ lưu huỳnh,
% khối lượng
Nồng độ lưu huỳnh,
% khối lượng
Nồng độ lưu huỳnh,
% khối lượng
0,0000A
0,100
1,0
0,001
0,250
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500
3,0
0,025
4,0
0,050
5,0
0,075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Chất nền
CHÚ THÍCH 6: Nếu cần, có thể phân tích các
mẫu chuẩn bổ sung đối với các nồng độ trung gian, giữa các nồng độ nêu trong
Bảng 4.
CHÚ THÍCH 7: Có thể sử dụng các mẫu chuẩn bán
sẵn đã biết chính xác nồng độ lưu huỳnh và các nồng độ này xấp xỉ bằng các nồng
độ nêu trong Bảng 4.
9.2. Thiết lập số liệu đường chuẩn bằng cách đo
cẩn thận cường độ thực của bức xạ lưu huỳnh phát ra từ mỗi mẫu chuẩn theo qui
trình mô tả trong điều 10 và 11.
9.3. Xây dựng đường chuẩn theo các cách:
9.3.1. Sử dụng phần mềm và thuật toán do nhà chế
tạo thiết bị cung cấp.
9.3.2. Điền các dữ liệu vào một trong các công thức
sau:
S % = (D + ER)(1 + aS) hoặc (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
S là nồng độ lưu huỳnh, tính theo % khối
lượng;
D là phần chắn của đường cong hiệu chuẩn;
E là độ dốc của đường cong hiệu chuẩn;
R là cường độ thực đối với bức xạ lưu huỳnh,
và
a
là hệ số hiệu chỉnh ảnh hưởng của lưu huỳnh đối với kết quả lưu huỳnh và a, b
và c là các hằng số.
CHÚ THÍCH 8: Hệ số a trong công thức 1 có thể được xác
định theo thực nghiệm hoặc lý thuyết. Các nhà bán thiết bị luôn cung cấp các hệ
số alpha lý thuyết.
9.3.3. Vẽ đồ thị cường độ theo số đếm thực trong 1
giây và nồng độ lưu huỳnh. Vẽ các số liệu theo một số khoảng nồng độ nhỏ để
giảm thiểu các ảnh hưởng phi tuyến tính.
CHÚ THÍCH 9: Đường hiệu chuẩn là tuyến tính
đối với nồng độ lưu huỳnh tối thiểu bằng 0,1 % khối lượng. Người phân tích có
thể chọn các dải vẽ khác để phù hợp yêu cầu thử nghiệm. Sự mất tuyến tính có
thể tăng theo sự tăng của nồng độ lưu huỳnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5. Ngay sau khi kết thúc hiệu chuẩn, xác định
nồng độ lưu huỳnh của một hay nhiều mẫu kiểm tra hiệu chuẩn (7.9). Giá trị đo
được phải nằm trong dải nồng độ được chứng nhận ± độ lặp lại của phương pháp
này. Trong trường hợp nghi ngờ hiệu chuẩn hoặc các mẫu chuẩn, thì phải tính đến
các phương pháp hiệu chỉnh và hiệu chuẩn lại. Mức độ phù hợp của nền giữa các
mẫu thử và mẫu chuẩn cũng phải được xem xét khi đánh giá hiệu chuẩn.
10. Cách tiến hành
10.1. Khi sử dụng chất chuẩn điều chỉnh sai lệch,
trước khi phân tích mẫu hàng ngày, phải phân tích chất chuẩn điều chỉnh sai
lệch và xác định tốc độ đếm, sử dụng cùng loại vật liệu như đã sử dụng tại thời
điểm hiệu chuẩn. Giá trị xác định được tương ứng với hệ số B trong công thức 4
tại 11.1.
10.1.1. Khi sử dụng hệ số F’'
trong công thức 5 (điều 11), phải phân tích thường xuyên mẫu trắng để xác định
hệ số F’'. Đối với mẫu không chứa lưu huỳnh, như vật liệu
nền, xác định tốc độ đếm tại pic lưu huỳnh tương ứng và tại các góc cơ sở.
10.2. Đặt mẫu vào cuvét đo theo kỹ thuật phù hợp
với thiết bị sử dụng cụ thể: Mặc dù bức xạ lưu huỳnh chỉ xuyên qua một khoảng
cách nhỏ trong mẫu, sự tán xạ từ cuvet mẫu và mẫu đo đã có thể khác nhau. Các
thí nghiệm viên phải đảm bảo rằng cuvet mẫu được nạp cao hơn chiều sâu tối
thiểu, trên cơ sở đó lượng mẫu thêm vào không ảnh hưởng đáng kể lên tốc độ đếm.
Nói chung nên nạp vào cuvet mẫu một lượng bằng 3/4 dung tích cuvet. Phải có lỗ
thông hơi nhỏ trong cuvet mẫu.
10.3. Đặt mẫu vào trong chùm tia X và để quang
trường tia X đạt cân bằng.
10.4. Xác định cường độ bức xạ Ka lưu huỳnh ở bước sóng 5,373
bằng cách đo tốc độ đếm ở góc đặt
chính xác cho bước sóng này.
CHÚ THÍCH 10: Số lần đếm phải đủ để thỏa mãn
ít nhất bằng 1,0% hệ số biến thiên dự kiến hoặc nhỏ hơn thực tế. Do ảnh hưởng
của độ nhạy hoặc nồng độ, hoặc cả hai mà không thu được đủ số đếm mong muốn để
đạt được hệ số biến thiên 1,0%, thì nên sử dụng những biện pháp kỹ thuật đã
được chấp nhận để có độ chính xác thống kê cao nhất cho mỗi lần phân tích. Hệ
số biến thiên được tính như sau:
Hệ số biến thiên, % = (100
/ (Ns - Nb) (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ns là số đếm ở vạch lưu huỳnh, và
Nb là số đếm ở bước sóng nền trong cùng
khoảng thời gian để thu được số đếm Ns.
10.5. Đo tốc độ đếm nền ở góc đặt cố định, chọn
trước, kề sát pic Ka lưu huỳnh.
CHÚ THÍCH 11: Sự phù hợp của việc đặt nền nào
cũng phụ thuộc vào ống anốt tia X được dùng. Khi dùng ống crom hoặc scandi nên
dùng bước sóng 5,190
. Đối với ống rođi bước sóng
thích hợp là 5,437
. Các góc, nền pic và 2q cho các tinh thể khác nhau được qui
định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Các góc 2q cho các tinh thể
khác nhau
Tinh thể
2d (
)
S Ka
(5,373
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5,190
)
(5,437
)
NaCl (200)
5,6406
144,56
133,89
149,12
EDDT (020)
8,806
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72,21
76,24
ADP (101)
10,640
60,65
58,39
61,46
Pentaerytriol (002)
8,742
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72,84
76,92
Thạch anh (101)
6,5872
106,93
101,81
106,97
Germani (111)
6,532
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105,23
112,68
Graphit (002)
6,706
106,45
101,38
106,29
Graphit (002) (PG)
6,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,71
107,55
10.6. Xác định tốc độ đếm đã hiệu chỉnh và tính
nồng độ lưu huỳnh trong mẫu theo điều 11.
10.7. Nếu các phép đo được thực hiện theo các điều
từ 10.3 đến 10.6 cho thấy tốc độ đếm cao hơn tốc độ của điểm cao nhất trên
đường chuẩn, thì phải pha loãng mẫu với chất nền đã dùng cho đến khi tốc độ đếm
lưu huỳnh nằm trong giới hạn đường chuẩn và lặp lại thao tác từ 10.3 đến 10.6.
10.8. Khi biết hoặc cho rằng mẫu có chứa những
chất gây ảnh hưởng, có nồng độ cao hơn nồng độ đã ghi trong Bảng 3, thì pha
loãng mẫu theo khối lượng với chất nền để nồng độ những chất đó thấp hơn giá
trị đã nêu.
CHÚ THÍCH 12: Nồng độ các chất ghi trong Bảng
3 được xác định bằng cách tính tổng hệ số hấp thụ khối lượng nhân với tỷ lượng
của mỗi nguyên tố có mặt trong mẫu. Thực hiện việc tính này cho trường hợp pha
loãng các mẫu đại diện có chứa khoảng 3% các chất ảnh hưởng và 0,5% lưu huỳnh.
10.8.1. Các số liệu thu được cho thấy các kết
quả tia X hợp lý khi tổng hệ số hấp thụ khối lượng đã tích nhân với tỷ lượng
không cao hơn 4 % đến 5 % tổng hệ số hấp thụ khối lượng nhân với tỷ lượng của
mẫu chuẩn. Các chất ảnh hưởng hấp thụ là phụ gia, chúng chỉ được giảm tối thiểu
bằng cách pha loãng, nhưng không mất hoàn toàn. Vì vậy sử dụng Bảng 3 như một
hướng dẫn về sự xê dịch của nồng độ mà không gây sai sót đáng kể, đó không phải
là một đại lượng tuyệt đối.
CHÚ THÍCH 13: Có thể hiệu chỉnh các chất gây
nhiễu trên cơ sở kinh nghiệm hoặc lý thuyết. Trừ gasohol, các hiệu chỉnh không
nằm trong phạm vi của phương pháp này.
CHÚ THÍCH 14: Nồng độ của etanol và metanol
được tính bằng cách sử dụng hỗn hợp hydrocacbon lý thuyết và dibutyl sunfua
trong đó lượng etanol (hoặc metanol) được cho thêm vào cho đến khi tổng hệ số
hấp thụ khối lượng nhân với tỷ lượng tăng lên 5%. Nói cách khác, lượng etanol
(hoặc metanol) gây ra sai số âm 5 % của số đo lưu huỳnh đã được tính đến. Thông
tin này đã nêu Bảng 3, thông báo cho người áp dụng tiêu chuẩn này khi xác định
hàm lượng lưu huỳnh trong gasohol (hoặc M-85 và M-100) phải lưu ý đến bản chất
của sai số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8.3. Xác định hàm lượng lưu huỳnh trong
hỗn hợp theo cách thông thường từ 10.2 đến 10.6 và tính hàm lượng lưu huỳnh của
mẫu gốc theo điều 11.
11. Tính kết quả
11.1. Khi sử dụng điều chỉnh sai lệch như qui định
trong 7.3, tính hệ số hiệu chỉnh đối với các thay đổi độ nhạy hàng ngày của
thiết bị như sau:
F = A / B (4)
trong đó
A là tốc độ đếm số điều chỉnh sai lệch như
xác định tại thời điểm hiệu chuẩn (xem 9.4), và
B là tốc độ đếm số điều chỉnh sai lệch như
xác định tại thời điểm phân tích (xem 10.1).
CHÚ THÍCH 15: Đối với một số thiết bị, hệ số
F như nêu trong công thức 5 có thể không cần thiết. Trong trường hợp này đặt F
là 1. Người sử dụng nên vẽ biểu đồ hệ số F và xây dựng các chuẩn cứ để áp dụng
dựa trên độ ổn định của thiết bị và các nguyên tắc SQC.
11.2. Xác định tốc độ đếm thực đã hiệu chỉnh (R)
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
CK là số đếm tổng tại
5,373
;
CB là số đếm tổng tại
vị trí nền đã chọn trong 10.5;
S1 và S2
là số giây cần để thu được số đếm C;
R là tốc độ đếm thực đã hiệu chỉnh, và
F' là (số đếm/giây tại
5,373
)/(số đếm/giây) tại nền đã chọn ở
10.5, với mẫu không chứa lưu huỳnh.
11.2.1. Trong công thức 5, tùy chọn sử dụng
hệ số F (Chú thích 15).
11.2.2. Trong công thức 5, tùy chọn sử dụng
hệ số F', thông thường cần thiết đối với quang phổ kế đa kênh, sử
dụng các kênh phổ khác nhau để đo cường độ pic và nền.
CHÚ THÍCH 16: Vẽ biểu đồ hệ số F',
thậm chí nếu không sử dụng trong công thức 5, thì sẽ báo cho người sử dụng biết
về các thay đổi khi vận hành thiết bị do nhiễm bẩn các bộ phận như tinh thể,
ống chuẩn trực, và các cửa cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4. Tính nồng độ lưu huỳnh trong mẫu đã pha
loãng như sau:
S, % khối lượng = Sb x [(Ws
+ Wo)/Ws] (6)
trong đó
Sb là hàm lượng lưu
huỳnh có trong hỗn hợp pha loãng, tính theo phần trăm khối lượng;
Ws là khối lượng mẫu
gốc, tính theo gam, và
Wo là khối lượng chất
pha loãng, tính theo gam.
Người bán thiết bị sẽ cung cấp phần mềm để
thực hiện tính toán khi đưa vào các khối lượng yêu cầu.
12. Báo cáo kết quả
thử
12.1. Đối với các mẫu không cần pha loãng khi phân
tích, báo cáo kết quả tính được theo 11.3. Đối với các mẫu đã pha loãng khi
phân tích, báo cáo kết quả tính được theo 11.4. Kết quả này được báo cáo là
tổng hàm lượng lưu huỳnh, tính theo phần trăm khối lượng, lấy ba số sau dấu
phẩy đối với nồng độ lớn hơn 0,0100 %, lấy hai chữ số sau dấu phẩy đối với các
nồng độ từ 0,0010 % đến 0,0099 %, và lấy một chữ số sau dấu phẩy đối với các
nồng độ thấp hơn 0,0010 %. Phương pháp làm tròn số, áp dụng các hướng dẫn nêu
trong ASTM E 29. Cuối cùng là công bố các kết quả xác định được theo TCVN 6701
(ASTM D 2622).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S (nhiên liệu M-85), % khối lượng = S, % khối
lượng / 0,59 (7)
S (nhiên liệu M-100), % khối lượng = S, % khối
lượng / 0,55 (8)
CHÚ THÍCH 17: Một phòng thí nghiệm đã so sánh
độ nhạy khi xác định lưu huỳnh trong nhiên liệu M-85 và M-100 với độ nhạy khi
xác định lưu huỳnh trong dầu parafin (TCVN 6701 (ASTM D 2622)) bằng phương pháp
tính toán theo lý thuyếta. Phòng thử nghiệm này và một phòng thử
nghiệm khác đã tìm được sự phù hợp giữa hệ số đo thực tế và lý thuyết, tạo nên
các hệ số hiệu chỉnh này.
12.3. Nếu nồng độ lưu huỳnh tính được theo 11.3
hoặc 11.4 nhỏ hơn 0,01 % khối lượng (tức là 100 mg/kg) thì có thể báo cáo các
kết quả theo mg/kg. Áp dụng ASTM E 29 để làm tròn số. Công bố các kết quả xác
định được theo TCVN 6701 (ASTM D 2622).
13. Kiểm soát chất
lượng
13.1. Khuyến cáo là mỗi phòng thí nghiệm nên thiết
lập chương trình để đảm bảo rằng hệ thống đo lường áp dụng trong phương pháp
này được kiểm soát theo phương pháp thống kê. Nên sử dụng thường xuyên một
trong số chương trình như vậy và vẽ biểu đồ các mẫu kiểm soát chất lượng (xem
7.10). Nên có ít nhất một mẫu kiểm soát chất lượng được phân tích là đại diện
cho các mẫu điển hình của phòng thí nghiệm.
14. Độ chụm và độ lệch
14.1. Độ chụm của tiêu chuẩn này xác định bằng phương
pháp thống kê các kết quả thử nhận được từ ba chương trình nghiên cứu thử
nghiệm liên phòng riêng rẽ. Chương trình thứ nhất (trường hợp I) bao gồm nhiên
liệu chưng cất, dầu hỏa, dầu cặn và dầu thô. Chương trình thứ hai (trường hợp
II) bao gồm 21 loại xăng, không bao gồm hai loại M-85 và M-100. Chương trình
thứ ba (trường hợp III) bao gồm 16 mẫu xăng và điêzen có hàm lượng lưu huỳnh
thấp đã phân tích ở 28 phòng thí nghiệm. Giới hạn thực của phép định lượng
(PLOQ) bằng » 20 mg/g S đã được xác định cho loại xăng
này. Độ chụm của các mẫu điêzen đã không tính được, do PLOQ bằng » 14 mg/g S cao hơn các giá trị trung bình xác định được cho đa
số các mẫu trong trường hợp này. Dải nồng độ của lưu huỳnh đại diện cho các bộ
mẫu này và độ chụm được nêu trong 14.1.1 và 14.1.2.
CHÚ THÍCH 18: Dải nồng độ của lưu huỳnh qui
định trong trường hợp III nằm trong dải nồng độ mở rộng của lưu huỳnh đối với
xăng xác định được trong trường hợp II. Đối với xăng, nồng độ lưu huỳnh xác
định được nằm trong khoảng từ 0,0024 % khối lượng đến 0,0080 % khối lượng, như
vậy khuyến cáo nên áp dụng các giá trị độ chụm của trường hợp III.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp
Dải nồng độ lưu
huỳnh, % khối lượng
Độ lặp lại
I
0,006 - 5,3
0,02651 X0,9
II
0,0003 - 0,093
0,00736 (X + 0,0002)0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0024 - 0,0080
0,02438 (X + 0,012469)
Trong đó: X là nồng độ lưu huỳnh, % khối
lượng.
14.1.2. Độ tái lập - là sự chênh lệch
giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do các thí nghiệm viên khác nhau làm
việc trong các phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một
thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này,
chỉ một trong 20 trường hợp được vượt các giá trị sau:
Trường hợp
Dải nồng độ lưu
huỳnh, % khối lượng
Độ tái lập
I
0,006 - 5,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II
0,0003 - 0,093
0,0105 (X + 0,0002)0,4
II
0,0024 - 0,0080
0,04795 (X + 0,012469)
Trong đó: X là nồng độ lưu huỳnh, % khối
lượng
14.2. Độ lệch - Chương trình nghiên cứu thử
nghiệm liên phòng (trường hợp 1) đã được tiến hành, bao gồm 8 chất chuẩn NIST.
Giá trị lưu huỳnh được chứng nhận, giá trị thử nghiệm chéo (RR), tỷ số C/H đo
được, độ lệch biểu kiến và độ lệch tương đối được nêu trong Bảng 1. Bảng 2 so
sánh các giá trị NIST với các nồng độ lưu huỳnh đã hiệu chỉnh đối với tỷ số
C/H. Dầu trắng được cho là có tỷ số khối lượng C/H bằng 5,698 (C22H46).
14.2.1. Sự thay đổi độ nhạy tương đối của lưu
huỳnh là hàm số của tỷ số khối lượng C/H, được thể hiện trên Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Độ nhạy
tương đối của lưu huỳnh
14.2.2. Đối với trường hợp III, dựa trên phép
phân tích ba chất chuẩn đối chứng (SRM), kết quả cho thấy không có độ lệch đáng
kể giữa các giá trị lưu huỳnh được chứng nhận và các kết quả thu được từ chương
trình nghiên cứu này, tuy nhiên tất cả các mẫu này đều có giá trị trung bình
nhỏ hơn các giá trị PLOQ xác định được cho từng loại mẫu. Các chất chuẩn đối
chứng (SRM) của xăng đã phân tích là SRM 2298 (4,7 mg/g S), và SRM 2299 (13,6 mg/g S). Mẫu SRM 2723a (10 mg/g S) đã được phân tích cùng các mẫu
điêzen.