TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3182 : 2008
SẢN PHẨM DẦU MỎ, DẦU BÔI TRƠN VÀ PHỤ GIA - XÁC ĐỊNH
NƯỚC BẰNG CHUẨN ĐỘ ĐIỆN LƯỢNG KARL FISCHER
Petroleum
products, lubricating oils, and additives - Determination of water by
coulometric Karl Fischer titration
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp sử dụng thiết bị tự động, xác định trực tiếp lượng nước thâm nhập
trong sản phẩm dầu mỏ và hydrocacbon khoảng từ 10mg/kg đến 25000mg/kg. Phương
pháp này cũng phân tích gián tiếp lượng nước bằng cách gia nhiệt mẫu, nước được
thoát ra và cuốn đi cùng dòng khí trơ khô vào trong cuvet chuẩn độ Karl
Fischer, Mercaptan, sulfua (S hoặc H2S), lưu huỳnh và các thành phần
khác gây cản trở phương pháp thử nghiệm này (xem điều 5).
1.2. Phương pháp này sử dụng
các thuốc thử điện lượng Karl Fischer bán sẵn để xác định nước trong các phụ
gia, dầu bôi trơn, dầu gốc, chất lỏng truyền động tự động, dung môi
hydrocacbon, và các sản phẩm dầu mỏ khác. Bằng cách chọn đúng cỡ mẫu, có thể áp
dụng phương pháp này để xác định nước từ đơn vị mg/kg chuyển sang đơn vị tính
theo phần trăm nồng độ.
1.3. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn qui định trước khi đưa vào
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau là cần
thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và
các sản phẩm dầu mỏ lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương
đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6777 : 2007 (ASTM D 4057-06)
Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 1193 Specification for
reagent water (Yêu cầu kỹ thuật đối với nước cấp thuốc thử).
ASTM D 4052 Test method for density
and relative density of liquids by digital density meter (Phương pháp xác định
khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối của các chất lỏng bằng thiết bị đo
hiện số).
ASTM D 4177 Practice for automatic
sampling of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ -
Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM D 5854 Practice for mixing and
handling of liquid samples of petroleum and petroleum products (Phương pháp
trộn và bảo quản mẫu chất lỏng dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ).
ASTM E 203 Test method for water
using volumetric Karl Fischer titration (Phương pháp xác định nước, sử dụng
chuẩn độ thể tích Karl Fischer).
3. Tóm tắt
phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Có thể bơm mẫu theo
khối lượng hoặc thể tích.
3.3. Mẫu nhớt có thể được
phân tích bằng thiết bị bay hơi nước, thiết bị này gia nhiệt mẫu trong khoang
bay hơi, và nước bay hơi được dẫn vào cuvét chuẩn độ Karl Fischer bằng khí trơ
khô.
4. Ý nghĩa và
sử dụng
4.1. Sự hiểu biết về hàm
lượng nước có trong dầu bôi trơn, các phụ gia, và các sản phẩm tương tự là quan
trọng đối với việc sản xuất, mua, bán hoặc vận chuyển các sản phẩm dầu mỏ này,
để giúp việc dự đoán chất lượng và các đặc tính kỹ thuật của chúng.
4.2. Đối với dầu bôi
trơn, sự có mặt của lượng ẩm có thể dẫn đến ăn mòn và mài mòn nhanh, làm tăng
các hạt mài do giảm thiểu sự bôi trơn và nhanh bịt kín bộ lọc, làm giảm tác
dụng của phụ gia, và các gây các phiền phức không mong muốn do các loại vi
khuẩn có hại phát triển.
5. Cản trở
5.1. Một số chất và các hợp
chất liên kết với sự ngưng tụ hoặc các phản ứng oxy hóa khử gây cản trở đến
việc xác định nước bằng chuẩn độ Karl Fischer. Trong các sản phẩm dầu mỏ, gây
ảnh hưởng nhất là mercaptan và sulfua. Ở mức lưu huỳnh ít hơn 500mg/kg, ảnh
hưởng từ các hợp chất này là không đáng kể đối với lượng nước lớn hơn 0,02%
khối lượng. Để có thông tin thêm về các chất gây nhiễu trong việc xác định nước
bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer xem ASTM E 203. Một vài chất gây nhiễu
như Keton có thể khắc phục nếu sử dụng các thuốc thử thích hợp.
5.2. Thực nghiệm chưa xác
định được ảnh hưởng của mercaptan và sulfua trong chuẩn độ Karl Fischer đối với
nước trong dải từ 10 mg/kg đến 200mg/kg. Khi nồng độ nước thấp, mà nồng độ của
mercaptan và sulfua lớn hơn 500mg/kg tính theo lưu huỳnh, thì sự ảnh hưởng có
thể coi là đáng kể.
5.3. Để thu được kết quả tin
cậy, xem các thông tin nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Thiết bị điện lượng
Karl Fischer (sử dụng điểm cuối điện thế) - Các phụ tùng của máy chuẩn độ
điện lượng tự động Karl Fischer bao gồm: cuvét chuẩn độ, các điện cực platin,
máy khuấy từ, và bộ điều khiển, các phụ tùng này đều có bán sẵn trên thị
trường. Hướng dẫn vận hành những thiết bị này do nhà sản xuất cung cấp và không
nêu ở đây.
6.1.1. Thiết bị hóa hơi
nước - Trên thị trường có bán sẵn thiết bị hóa hơi nước tự động. Hướng dẫn
vận hành những thiết bị này do nhà sản xuất cung cấp và không nêu ở đây.
6.2. Xylanh - Hầu hết
mẫu được bơm dễ dàng vào bình chuẩn độ bằng xylanh chính xác, loại thủy tinh
hoặc bằng nhựa dùng một lần, được lắp khít với kim tiêm có độ dài thích hợp để
chìm bên dưới bề mặt của dung dịch của anốt trong cuvét chuẩn độ khi xuyên qua
tấm ngăn cửa vào. Lỗ của kim càng nhỏ càng tốt, nhưng phải đủ lớn để tránh tăng
áp suất ngược hoặc tắc nghẽn trong khi lấy mẫu. Kích thước của xylanh được
khuyến cáo như sau:
6.2.1. Mười microlít,
với mũi kim đủ dài để chìm bên dưới bề mặt của dung dịch anốt trong cuvét đo
khi xuyên qua tấm ngăn cửa vào và được chia độ để đọc chính xác đến 0,1ml hoặc cao hơn. Dùng xylanh để bơm chính xác
một lượng nhỏ nước để kiểm tra thuốc thử như nêu tại điều 10.
6.2.2. Như đã nêu trong
Bảng 1, xylanh có các dung tích như sau: 250ml
chính xác đến 10ml; 500ml chính xác đến 10ml; 1ml chính xác đến 0,01ml; 2ml chính xác đến 0,01ml và 3ml
chính xác đến 0,01ml. Khuyến nghị dùng xylanh thủy tinh có chất lượng kín khí
với pitông TFE flocacbon.
Bảng
1 - Cỡ mẫu thử dựa trên hàm lượng nước dự kiến
Nồng
độ dự kiến của nước
Cỡ
mẫu, g hoặc ml
mg nước đã chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
30
đến 300
10 đến 100mg/kg hoặc mg/ml
2,0
200
đến 1000
0,02 đến 0,1%
1,0
200
đến 1000
0,1 đến 0,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
đến 2500
0,5 đến 2,5%
0,25
1250
đến 6250
7. Thuốc thử và
vật liệu
7.1. Độ tinh khiết của các
thuốc thử - Trong toàn bộ các phép thử đều sử dụng các hóa chất cấp thuốc
thử. Nếu không có qui định khác thì tất cả các thuốc thử phải phù hợp với các
tiêu chuẩn hiện hành. Có thể sử dụng các loại khác với điều kiện là các thuốc
thử này có độ tinh khiết cao phù hợp, khi sử dụng không làm giảm độ chính xác
của phép thử.
7.2. Độ tinh khiết của
nước - nếu không có qui định khác, nước được hiểu là nước cấp thuốc thử phù
hợp loại II của ASTM D 1193.
7.3. Xylen, cấp thuốc thử
- Có lượng nước ít hơn 100mg/kg đến 200mg/kg, đã làm khô bằng rây phân tử (Cảnh
báo - Dễ cháy, hơi độc)
7.4. Thuốc thử Karl
Fischer, thuốc thử tiêu chuẩn bán sẵn, dùng để chuẩn độ điện lượng Karl
Fischer.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Có thể dùng toluen
thay cho xylen. Tuy nhiên dữ liệu về độ chụm qui định trong phần 17 thu được
khi dùng xylen.
7.4.2. Dung dịch catốt - Sử
dụng dung dịch catốt Karl Fischer tiêu chuẩn thương phẩm. Sử dụng dung dịch mới
pha (Cảnh báo - Dễ cháy; có thể gây chết người nếu nuốt phải, hoặc thấm
qua da. Có thể gây ung thư)
7.4.3. Nếu mẫu phân tích có
chứa keton, dùng các thuốc thử thương phẩm đã thay đổi để dùng riêng với keton.
CHÚ THÍCH 2: Một vài phòng thí
nghiệm dùng thêm thuốc thử khử keton trong qui trình phân tích chuẩn của phòng
đó, khi không biết mẫu có chứa keton hay không.
7.5. Hexan loại thuốc
thử, có lượng nước ít hơn 100mg/kg đến 200mg/kg (Cảnh báo - Dễ cháy,
hơi có tính độc). Đã làm khô trên rây phân tử.
7.6. Dầu khoáng trắng - Còn
gọi là dầu parafin hoặc dầu khoáng. Cấp thuốc thử.
7.7. Rây phân tử loại 5
- Từ 8 đến 12 mắt lưới.
8. Lấy mẫu
8.1. Lấy mẫu theo tất cả các
bước qui định để thu được một lượng đại diện của nhiên liệu trong đường ống, bể
hoặc các hệ thống khác, cho mẫu vào bình chứa để phân tích theo qui định của
phòng thử nghiệm hoặc các phương tiện thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Ví dụ về mẫu phòng thí
nghiệm bao gồm các chai từ lấy mẫu thủ công, bình chứa lấy từ mẫu tự động, và
các bình chứa bảo quản lưu sản phẩm từ các lần phân tích trước.
8.3. Mẫu thử nghiệm - Mẫu
lấy từ mẫu phòng thí nghiệm để phân tích theo phương pháp thử này. Chỉ lấy ra
một lần, dùng hoàn toàn lượng của mẫu thử đó để phân tích.
8.4. Dựa vào nồng độ nước dự
kiến, lựa chọn cỡ mẫu như qui định trong Bảng 1.
9. Chuẩn bị
thiết bị
9.1. Chuẩn bị và vận hành
thiết bị chuẩn độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
9.2. Gắn kín tất cả các mối
nối dẫn tới bình để tránh hơi ẩm thâm nhập từ không khí.
9.3. Cho dung dịch anốt Karl
Fischer vào ngăn anốt (phía ngoài). Cho dung dịch này tới mức như nhà sản xuất
khuyến cáo.
9.4. Cho dung dịch catốt
Karl Fischer vào ngăn catốt (phía trong). Cho dung dịch tới mức thấp hơn từ 2mm
đến 3mm so với mức của dung dịch trong ngăn anốt.
9.5. Bật thiết bị và khởi
động máy khuấy từ để khuấy thật êm. Cho phép lượng ẩm còn dư trong ngăn chuẩn
độ được chuẩn độ cho đạt điểm cuối. Không được vượt qua bước này cho đến khi
dòng điện nền (hoặc tốc độ chuẩn nền) là không đổi và nhỏ hơn dòng cực đại do
nhà sản xuất thiết bị khuyến cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Hiệu chuẩn
và chuẩn hóa
10.1. Về nguyên tắc, không
nhất thiết phải chuẩn hóa thiết bị do nước được chuẩn độ là hoạt động hàm trực
tiếp tiêu thụ điện năng. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng thuốc thử giảm chất
lượng và sẽ được giám sát thường xuyên bằng cách bơm chính xác một lượng nước
đã biết trước (xem 7.2) đại diện cho dải đặc trưng nồng độ của nước được xác
định trong mẫu. Ví dụ: bơm một lần chính xác 10000mg hoặc 10ml nước để
kiểm tra tính năng của thuốc thử. Đầu tiên nên dùng thuốc thử mới, sau đó cứ
sau 10 lần xác định, lại kiểm tra thuốc thử (xem 11.3).
11. Quá trình
A (theo khối lượng)
11.1. Cho dung môi mới chuẩn
bị vào ngăn anốt và catốt của bình chuẩn độ và đưa dung môi đến trạng thái điểm
cuối như đã mô tả trong điều 9.
11.2. Thêm mẫu thử sản phẩm
dầu mỏ vào bình chuẩn độ theo cách sau:
11.2.1. Bắt đầu dùng xylanh
khô sạch có dung tích phù hợp (xem bảng 1 và Chú thích 5), hút và xả bỏ ít nhất
ba phần mẫu. Hút ngay một phần mẫu, lau sạch kim bằng giấy lau và cân xylanh
chứa mẫu chính xác đến 0,1mg. Xuyên kim qua tấm ngăn cửa vào, bắt đầu chuẩn độ,
đầu mũi kim nằm bên dưới bề mặt chất lỏng, bơm mẫu thử vào. Rút xylanh ra, lau
khô bằng giấy và cân lại xylanh chính xác đến 0,1mg. Sau khi đạt điểm cuối, ghi
lại số mg của nước đã được chuẩn độ.
CHÚ THÍCH 5: Nếu hoàn toàn không
biết nồng độ nước trong mẫu, nên bắt đầu thử nghiệm với lượng mẫu ít, tránh
thời gian chuẩn độ quá lâu và làm hỏng thuốc thử. Lần tiếp sau cần điều chỉnh
lượng mẫu thích hợp.
11.2.2. Tại điểm cuối chuẩn
độ, khi dòng nền hoặc tốc độ chuẩn độ về số đọc ổn định như đã nêu trong 9.5,
thêm mẫu vào theo 11.2.1.
11.3. Thay dung môi khi một
trong các điều sau xuất hiện, sau đó lặp lại các bước chuẩn bị thiết bị như
trong phần 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.2. Sự tách pha trong
ngăn anốt hoặc dầu phủ lên các điện cực.
11.3.3. Tổng lượng dầu cho
vào bình chuẩn độ vượt quá 1/4 thể tích dung dịch trong ngăn anốt.
11.3.4. Dung dịch trong bình
chuẩn độ dùng lâu hơn một tuần.
11.3.5. Thiết bị hiển thị
báo lỗi, nên thay thế chất điện ly, xem sổ tay vận hành thiết bị.
11.3.6. Kết quả của 10ml nước bơm vào, vượt quá kết quả của 10000mg ± 200mg.
11.4. Làm sạch ngăn anốt và
catốt bằng xylen nếu bình mẫu bị nhiễm bẩn. Không bao giờ dùng axeton hoặc các
hợp chất keton tương tự. Sự bít kín tấm xốp phân chia các ngăn của bình sẽ gây
sự cố cho thiết bị.
11.5. Nếu sản phẩm quá nhớt
để cho vào xyranh, cho mẫu vào chai khô, sạch và cân chai có chứa sản phẩm.
Chuyển nhanh lượng mẫu cần thiết tới bình chuẩn độ bằng dụng cụ phù hợp như ống
nhỏ giọt. Cân lại chai, chuẩn độ mẫu theo 11.2.
12. Qui trình
B (theo thể tích)
Thực hiện theo các bước từ 11.2.1
đến 11.5 của qui trình A, lấy mẫu theo thể tích, không theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Qui trình trọng tài để
xác định nước trong sản phẩm dầu mỏ lỏng bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
là qui trình A, sử dụng phép đo khối lượng của mẫu sản phẩm.
CHÚ THÍCH 8: Sự có mặt của các bọt
khí trong xylanh có thể là nguồn gốc của sự không tin cậy. Khuynh hướng của sản
phẩm tạo bọt khí là một chức năng của loại sản phẩm và tương ứng với áp suất
hơi. Sản phẩm nhớt có thể gây khó khăn khi đo theo phương pháp thể tích bằng
xylanh chính xác.
CHÚ THÍCH 9: Để thu được kết quả
tin cậy, xem các khuyến cáo nêu trong Phụ lục A.
13. Qui trình
C (thiết bị bay hơi nước)
13.1. Nếu sử dụng thiết bị
bay hơi nước cho các mẫu khó phân tích theo qui trình A hoặc B, vì mẫu nhớt, bị
ảnh hưởng nhiễu, hoặc nồng độ của nước quá thấp (ví dụ < 100mg/kg), thì cho
10ml dầu trắng vào thiết bị bay hơi. Thổi khí nitơ đã làm khô đi qua dầu với
tốc độ khoảng 300ml/phút. Đối với các sản phẩm đặc biệt, gia nhiệt dầu đến
nhiệt độ do nhà sản xuất thiết bị khuyến cáo.
13.2. Hòa tan 5g ± 0,01g mẫu
nhớt đã cân chính xác trong bình định mức 10ml. Làm đầy bằng cách cho thêm hexan
khô vào. Lắc mẫu cho đến khi hòa tan hoàn toàn trong dung môi.
CHÚ THÍCH 10: Trước sử dụng, tất cả
các bộ phận của bộ dụng cụ thủy tinh phải được làm khô hoàn toàn. Chỉ cần còn
lại một lượng nhỏ ẩm sẽ cho kết quả sai. Thực hiện vài lần vận hành sơ bộ với
các dung dịch tiêu chuẩn đã biết hàm lượng nước để xác định là hệ thống hoạt
động chính xác. Các dung dịch tiêu chuẩn nước cồn phải được nút bằng loại có
màng ngăn cao su sẽ tốt hơn nút cao su.
13.3. Bơm 1ml mẫu hòa tan
vào thiết bị bay hơi. Bắt đầu theo trình tự qui trình. Theo các bước từ 11.1
đến 11.5 trong qui trình A. Sau khi đạt đến điểm cuối, ghi lại số microgam nước
đã được chuẩn độ từ màn hiển thị trên thiết bị.
14. Kiểm soát
chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Tính kết
quả
15.1. Tính nồng độ nước
trong mẫu theo mg/kg hoặc ml/ml, như
sau:
Nước, mg/kg hoặc mg/g =
hoặc
Nước, ml/ml =
(1)
trong đó
W1 là khối lượng nước
được chuẩn độ, tính bằng mg hoặc mg
(tùy theo)
W2 là khối lượng của mẫu
đã dùng, tính bằng kg hoặc g (tùy theo)
V1 là thể tích nước được
chuẩn độ, tính bằng ml; và
V2 là thể tích mẫu đã
dùng, tính bằng ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước, % khối lượng =
hoặc
% thể tích =
(2)
trong đó
W1, W2,
V1 và V2 giống như trong 15.1.
15.3. Dùng các công thức sau
để tính hàm lượng nước của mẫu theo đơn vị từ % thể tích sang % khối lượng hoặc
từ % khối lượng sang % thể tích.
Nước, % thể tích = nước, % khối
lượng/khối lượng riêng của sản phẩm ở nhiệt độ phòng
(Khối lượng riêng có thể xác định
theo TCVN 6594 (ASTM D 1298) hoặc ASTM D 4052).
Nước, % khối lượng = nước, % thể
tích x khối lượng riêng của sản phẩm ở nhiệt độ phòng
(khối lượng riêng có thể xác định
theo TCVN 6594 (ASTM D 1298) hoặc ASTM D 4052).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1. Báo cáo hàm lượng nước
theo số nguyên (mg/kg), chính xác đến 0,01% khối lượng, theo số nguyên (µl/ml),
hoặc chính xác đến 0,01% thể tích.
16.2. Báo cáo nồng độ nước
thu được theo TCVN 3182 (ASTM D 6304), qui trình A, qui trình B, hoặc qui trình
C.
17. Độ chụm và
độ chệch
17.1. Độ chụm của phương
pháp được xác định theo kiểm tra phân tích thống kê các kết quả thử liên phòng
như sau (Chú thích 1).
17.1.1. Độ lặp lại – Sự
chêch lệch giữa hai kết quả thử liên tiếp nhận được do cùng một thí nghiệm viên
tiến hành trên cùng một thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên cùng
một mẫu thử, trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của
phương pháp thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị
dưới đây.
17.1.2. Độ tái lập –
Sự chênh lệch giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên
khác nhau làm việc trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử,
trong một thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp
thử này, chỉ một trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị những giá trị
dưới đây:
Bơm theo thể tích
Bơm theo khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08852 x 0,7 % thể
tích
0,03813 x 0,6 % khối
lượng
Độ tái lập
0,5248 x 0,7 % thể
tích
0,4243 x 0,6 % khối
lượng
Trong đó x là giá trị trung bình
của phép xác định kép.
17.2. Độ chệch – phương
pháp này không có độ chệch vì phép xác định điện lượng chỉ xác định theo phương
pháp này.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Hướng dẫn khi phân tích
nước bằng phương pháp điện lượng Karl Fischer
A.1.1. Theo các chú ý dưới
đây để thu được kết quả chính xác áp dụng phương pháp thử này. Một số hướng dẫn
đã nêu trong nội dung của phương pháp, nhưng có nhắc lại để tiện tham khảo.
A.1.1.1. Có một số hóa chất
gây ảnh hưởng phép chuẩn độ này: mercaptan, sulfua, amin, keton, andehyt, các
tác nhân khử và oxy hóa, .v.v….. Một vài cản trở có thể được loại bỏ bằng cách
bổ sung các thuốc thử thích hợp, ví dụ: cho thêm axit benzoic hoặc axit
succinic đối với cản trở của aldehyt và keton.
A.1.1.2. Đối với nước nồng
độ thấp (<0,02 % khối lượng) sự ảnh hưởng do mercaptan và sulfua (>
500mg/kg tính theo lưu huỳnh) có thể là đáng kể (xem ASTM E 203).
A.1.1.3. Tất cả các thiết bị
phải được làm sạch hết hơi ẩm. Toàn bộ xylanh, kim tiêm, và các chai cân được
rửa bằng axeton sau khi làm sạch. Sau đó làm khô ít nhất 1h trong tủ sấy tại
1000C, và cất ngay vào bình hút ẩm.
A.1.1.4. Càng nhanh càng tốt
cho mẫu vào chai đựng mẫu đã làm khô lạnh, sao cho mẫu cách đỉnh 15mm và đóng
kín ngay.
A.1.1.5. Sau khi chuyển một
lượng mẫu vào từ chai vào xylanh y tế khô, dùng xylanh bơm nitơ khô vào chai
mẫu để thay thế chỗ mẫu đã trống.
A.1.1.6. Sự có mặt của các
bọt khí trong xylanh có thể là nguồn gốc của sự không tin cậy. Sản phẩm nhớt có
thể gây khó khăn khi đo theo phương pháp thể tích chính xác bằng xylanh. Trong
những trường hợp như vậy lấy mẫu theo khối lượng tốt hơn là lấy mẫu theo thể
tích.
A.1.1.7. Mặc dù sự chuẩn hóa
thiết bị là không cần thiết khi chuẩn độ, tuy nhiên, thuốc thử giảm chất lượng
khi sử dụng và sẽ được giám sát thường xuyên bằng cách bơm chính xác 10000µg
hoặc 10µl nước tinh khiết để kiểm tra. Đầu tiên thường xuyên nên làm mới thuốc
thử, sau đó làm mới lại sau mỗi 10 lần xác định (xem 11.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.9. Trong quá trình
chuẩn bị thiết bị đo mẫu trắng, dòng nền cao tồn tại trong một thời gian dài do
độ ẩm bên trong thành cuvét chuẩn độ. Rửa sạch bên trong bằng chất điện ly bằng
cách lắc nhẹ bình hoặc khuấy mạnh hơn.
A.1.1.10. Cặn của mẫu có thể
bít kín chỗ phân chia các ngăn của bình. Trong trường hợp thử vậy, tháo thiết
bị và làm sạch đồ thủy tinh bằng axit.
A.1.1.11. Khi một trong các
điều sau xuất hiện, thay dung dịch anốt và catốt, sau đó lặp lại các bước chuẩn
bị thiết bị như trong điều 9.
A.1.1.11.1. Dòng nền không
ổn định và liên tục cao.
A.1.1.11.2. Sự tách pha
trong ngăn anốt hoặc dầu phủ lên các điện cực.
A.1.1.11.3. Tổng lượng dầu
cho vào bình chuẩn độ vượt quá 1/4 thể tích dung dịch trong ngăn anốt.
A.1.1.11.4. Dung dịch trong
bình chuẩn độ dùng lâu hơn 1 tuần.
A.1.1.11.5. Thiết bị hiển
thị báo tin lỗi, nên thay thế các điện cực.
A.1.1.11.6. Kết quả bằng 10µl
nước bơm vào, vượt quá 10000µg ± 200µg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66