NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ NHÓM THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH: ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH - CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN
NINH, TRẬT TỰ - CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch,
Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số
57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập
hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thực
hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh
doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (sau đây gọi tắt là Thủ tục hành chính
liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke);
trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân trong thực hiện thủ
tục hành chính.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với
cơ quan, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy
trình liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành lập hộ kinh
doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện quy trình liên thông điện tử
1. Việc tổ chức tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện từ Cổng Dịch vụ
công quốc gia qua Phần mềm dịch vụ công liên thông, bảo đảm yêu cầu khai thác,
tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ theo hướng tích hợp, phối hợp giải quyết, nâng
cao chất lượng phục vụ hành chính của các cơ quan Nhà nước có liên quan, tạo
thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân và cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
2. Việc thực hiện thủ tục
hành chính liên thông điện tử có giá trị pháp lý như các hình thức khác theo
quy định của pháp luật; không làm tăng chi phí cho cá nhân, tổ chức.
3. Kết quả giải quyết của thủ
tục hành chính liên thông điện tử được hệ thống tự động chia sẻ hồ sơ gửi đến
cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
4. Quá trình giải quyết thủ tục
hành chính được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương
thức như: thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu điện tử, lấy ý kiến đánh giá,
phản hồi trực tuyến của tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân trên cơ sở đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân.
5. Trường hợp hồ sơ được tiếp
nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia sau 17 giờ 00 hàng ngày hoặc vào ngày nghỉ,
ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký
thành lập hộ kinh doanh quy định tại Nghị định này được tính từ 08 giờ 00 ngày
làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
6. Hồ sơ, biểu mẫu điện tử của
từng thủ tục sẽ được Phần mềm dịch vụ công liên thông tự động phân tách để chuyển
cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo đúng quy định. Các thông tin trong
tờ khai điện tử quy định tại Nghị định này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký hộ kinh doanh, hệ thống thông tin có
liên quan được Phần mềm dịch vụ công liên thông tự động cập nhật.
7. Đối với những dữ liệu mà
cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đang quản lý hoặc đã được cơ quan nhà nước
khác sẵn sàng chia sẻ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một
cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Chương
II
HỒ SƠ, QUY
TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT VÀ TRẢ KẾT QUẢ THỰC HIỆN LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ NHÓM THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 4. Hồ
sơ thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính
1. Tờ khai điện tử (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định này). Trường hợp ủy quyền
phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
2. Văn bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Công an hoặc văn bản nghiệm
thu về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình theo quy định
của pháp luật chuyên ngành.
3. Phiếu lý lịch tư pháp của
người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.
Điều 5. Nộp
hồ sơ thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính
Người nộp hồ sơ là người đại
diện hợp pháp sử dụng tài khoản định danh điện tử của tổ chức, hộ kinh doanh hoặc
cá nhân để đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ
dichvucong.gov.vn), lựa chọn mục “Thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke” để kê khai, thực hiện nộp hồ
sơ trực tuyến và thanh toán phí theo quy định.
Điều 6.
Tiếp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết
1. Hồ sơ được liên thông từ Cổng
Dịch vụ công quốc gia qua Phần mềm dịch vụ công liên thông sang Hệ thống thông
tin về đăng ký hộ kinh doanh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ Công an, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh để tiếp
nhận và xử lý như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh xem xét hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. Kết quả cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
b) Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh và hồ sơ được đồng bộ sang Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Công an để xử lý hồ sơ. Cơ quan Công an xem xét hồ sơ và cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự trên Hệ thống phần mềm nghiệp
vụ của Bộ Công an. Kết quả cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
được đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia.
c) Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được Hệ thống
thông tin về đăng ký hộ kinh doanh và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Công an đồng bộ về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quy trình cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke và trả kết quả cho Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh để đồng bộ về Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Thời gian giải quyết thủ tục
hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
không quá 16 ngày làm việc kể từ khi các cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhận
đầy đủ hồ sơ và thanh toán phí theo quy định, thời gian giải quyết thủ tục hành
chính như sau:
a) Cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh không quá 03 ngày làm việc;
b) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự không quá 03 ngày làm việc;
c) Cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke không quá 10 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ được tiếp
nhận trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời gian 01 giờ trước khi kết thúc
giờ hành chính trong ngày làm việc thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính liên thông quy định tại Nghị định này được tính từ ngày làm việc kế
tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.
4. Đối với hồ sơ nộp trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, Phần mềm dịch vụ công liên thông phản hồi tự động
cho Cổng Dịch vụ công quốc gia để thông báo cho tổ chức, cá nhân ghi nhận việc
thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và tự động phân tách, chuyển hồ sơ sang Hệ thống
thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Bộ Công an và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh
để tiếp nhận và xử lý theo quy định.
Trong vòng 02 giờ làm việc kể
từ khi Cổng Dịch vụ công quốc gia phản hồi cho tổ chức, cá nhân, Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính có thông báo với cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa để xem xét, kiểm tra tính chính
xác, đầy đủ của hồ sơ.
a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, chính xác theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tại Bộ phận
Một cửa thông báo về việc tiếp nhận chính thức và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ
sơ cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi Cổng Dịch vụ
công quốc gia tiếp nhận hồ sơ; trong đó, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ
thể, đầy đủ trong 01 lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác. Việc
thông báo được gửi đến tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia hoặc qua tin nhắn SMS tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thời hạn giải
quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Sau 15 ngày làm
việc kể từ khi thông báo hoặc theo thời hạn quy định của pháp luật chuyên
ngành, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên giải quyết thủ tục hành chính thực hiện đóng hồ
sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ,
đúng theo quy định, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận hồ sơ tại
Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ của tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền để
giải quyết theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
5. Kết thúc thời hạn trả kết
quả mà chưa có kết quả, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính gửi
thư xin lỗi, ghi rõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả, gửi cho người nộp
hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS. Việc hẹn lại ngày trả kết
quả được thực hiện không quá 01 lần.
Điều 7.
Giải quyết hồ sơ liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính về cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo
quy định tại Điều 4 Nghị định này, các cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự, Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thẩm định hồ
sơ và thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính như sau:
1. Cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ
theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
và chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc gia ngay sau khi cấp để thực hiện
thủ tục tiếp theo.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để thông báo
cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận thông tin phản hồi về kết
quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn
SMS.
2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự
Sau khi nhận được kết quả điện
tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chuyển đến từ Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ
theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc gia ngay sau khi cấp để thực hiện thủ
tục tiếp theo.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để
thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người nộp hồ
sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận thông tin
phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường hợp không cấp Giấy
chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia và tin nhắn SMS.
3. Cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke
Sau khi nhận được kết quả điện
tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự chuyển đến từ Phần mềm dịch vụ công liên thông, cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thực hiện quy trình
giải quyết thủ tục hành chính như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ
theo quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
thẩm định hồ sơ, thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm kinh doanh theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc
kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và ban hành kết quả thẩm
định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan cấp có thẩm quyền Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh hoặc không cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để
thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người nộp hồ
sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận thông tin
phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường hợp không cấp Giấy
phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia và tin nhắn SMS.
Điều 8.
Trả kết quả
1. Trả kết quả điện tử
a) Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke gồm: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự; Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
b) Bản điện tử các giấy tờ là
kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên thông về cấp Giấy phép đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ karaoke được các hệ thống tự động gửi đến người nộp hồ sơ tại
kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, tin nhắn SMS và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh
nơi hộ kinh doanh dịch vụ karaoke đặt trụ sở.
2. Kết quả bản giấy của Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự, Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke được trả trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo yêu cầu của đối tượng thực hiện.
Điều 9.
Phương thức nộp lệ phí
1. Người nộp hồ sơ thanh toán
lệ phí của hồ sơ đăng ký thực hiện thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke tại thời điểm nộp hồ sơ theo
thông báo trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS theo các phương thức
sau:
a) Chuyển vào tài khoản thụ
hưởng của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trực tuyến thông qua chức
năng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia và các nền tảng thanh toán hợp lệ
khác.
2. Lệ phí đăng ký thực hiện
nhóm thủ tục hành chính không được hoàn trả cho người nộp trong trường hợp hộ
kinh doanh không được cấp Giấy phép.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM THỰC
HIỆN LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 10.
Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương triển khai đầu tư xây dựng Phần mềm
dịch vụ công liên thông, quản trị và vận hành kỹ thuật, đảm bảo an toàn, an
ninh thông tin của Cổng Dịch vụ công quốc gia trên hạ tầng Trung tâm Dữ liệu quốc
gia; kết nối thông suốt giữa phần mềm nghiệp vụ của các bộ, cơ quan liên quan;
các tính năng nộp hồ sơ, nộp, cập nhật bổ sung hồ sơ; phân tách các trường
thông tin để chuyển vào hệ thống phần mềm nghiệp vụ của các bộ, ngành; cập nhật,
đồng bộ trạng thái hồ sơ về Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Công an bảo đảm giải quyết hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thông suốt, hiệu quả.
Điều 11.
Trách nhiệm của Văn phòng Chính phủ
Phối hợp với Bộ Công an và
các cơ quan liên quan kết nối, tích hợp, cung cấp dịch vụ công thủ tục hành
chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 12.
Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Kết nối, chia sẻ, điều chỉnh
quy trình liên thông điện tử thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
phù hợp với trình tự giải quyết liên thông nhóm thủ tục hành chính quy định tại
Nghị định này.
2. Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống
thông tin đăng ký hộ kinh doanh bảo đảm thông suốt, hiệu quả.
Điều 13.
Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Công bố, công khai thủ tục
hành chính liên thông điện tử theo quy định. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tài
chính đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai thực hiện thủ tục hành chính liên
thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke tại Bộ
phận một cửa của các địa phương.
2. Tổng hợp các khó khăn, vướng
mắc của các bộ, ngành, địa phương và đề xuất, kiến nghị, sửa đổi, bổ sung Nghị
định.
Điều 14.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
a) Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh bảo đảm thực hiện thủ tục hành
chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke.
b) Thực hiện kết nối, chia sẻ
dữ liệu với phần mềm dịch vụ công liên thông theo hướng dẫn của Bộ Công an.
c) Xây dựng kế hoạch, tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng, bố trí đủ nhân lực thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính
liên thông điện tử theo đúng quy định tại Nghị định này.
d) Bố trí kinh phí, cơ sở vật
chất đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ công liên thông điện tử tại địa phương.
đ) Tổ chức thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp xã
a) Tổ chức triển khai có hiệu
quả thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke tại địa phương theo quy định tại Nghị định này;
b) Tổ chức thông tin, tuyên
truyền chính sách, pháp luật về việc thực hiện thủ tục hành chính liên thông điện
tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 15.
Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 17 tháng 11 năm 2025.
Điều 16.
Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ kinh
doanh, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b). 70
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ)
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI
Đề nghị đăng ký thành lập hộ kinh
doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
(Trường hợp thực hiện liên thông điện tử)
Kính gửi: ……………………..
- Họ và tên người nộp tờ khai1
(ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………………..
- Sinh ngày:.../.../...
- Giới tính ………………
- Số định danh cá nhân:
…………………
- Điện thoại: …………………………… Thư
điện tử (nếu có): ………………………..
1. Đề nghị xem xét cấp Giấy
chứng nhận đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke do
……………2 là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:
a) Số định danh của người đứng
tên:
- Tên hộ kinh doanh viết bằng
tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ……..…………………..
- Tên hộ kinh doanh viết bằng
tiếng nước ngoài (nếu có): ……………………………….
- Tên hộ kinh doanh viết tắt (nếu
có): ……………………………………………………….
b) Địa điểm kinh doanh dịch vụ
karaoke3:
- Số nhà/phòng, ngách/hẻm,
ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………………
- Xã/Phường/Đặc khu:
…………………………………………………………………………
- Tỉnh/Thành phố trực thuộc
trung ương: ……………………………………………………
- Tên biển hiệu:
…………………………………………………………………………………
□ Không kinh doanh tại trụ sở
(đánh dấu X vào ô này nếu hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định)
c) Ngành, nghề kinh doanh4:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành5
|
Ngành, nghề kinh doanh chính6
|
|
|
|
|
|
d) Vốn kinh doanh:
Tổng số (bằng số, bằng chữ,
VNĐ): ……………………………………………………..
đ) Thông tin đăng ký thuế:
- Địa chỉ nhận thông báo thuế
(chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở):
………………………………………………………………………………………………………………………
- Ngày bắt đầu hoạt động7
(trường hợp hộ kinh doanh dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì không cần kê khai nội dung này): …./…./…..
- Tổng số lao động (dự kiến):
…………………………………………………………..
- Phương pháp tính thuế GTGT (chọn
1 trong 2 phương pháp):
□ Phương pháp kê
khai
□ Phương pháp khoán
e) Chủ thể thành lập hộ kinh
doanh: (đánh dấu X vào ô thích hợp)
□ Cá nhân
□
Các thành viên hộ gia đình
g) Thông tin về các thành
viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh8:
|
STT
|
Họ tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Số định danh cá nhân
|
Giới tính
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Nơi thường trú
|
Nơi ở hiện tại
|
Chữ ký
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hình thức nhận kết quả giải
quyết điện tử hoặc bản giấy
□ Bản điện tử.
□ Tại Bộ phận một cửa của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở kinh doanh.
□ Qua dịch vụ bưu chính và nộp
cước phí bưu chính theo quy định.
(Hộ kinh doanh đánh dấu X
vào ô □ để lựa chọn hình thức nhận kết quả).
Tôi cam đoan những nội dung khai
trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của
mình.
__________________________
1 Ghi rõ họ và tên
người đại diện.
2 Trường hợp thực
hiện công việc theo uỷ quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3 Trường hợp hộ
kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về
PCCC và ANTT theo quy định.
4 - Hộ kinh doanh
có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư
kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật
khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản
quy phạm pháp luật đó. Hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện
theo quy định.
5 Ghi tên ngành và
mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề kinh
doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự
do và không cần ghi mã ngành cấp bốn.
6 Đánh dấu X để chọn
một trong các ngành, nghề đã kê khai làm ngành, nghề kinh doanh chính;
7 Trường hợp hộ
kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt
động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
8 Chỉ kê khai
trong trường hợp chủ thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là các thành
viên hộ gia đình và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;
Trường hợp chủ hộ kinh doanh
và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh cá
nhân thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10 không phải kê khai các cột số
6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng
ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.