TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4654-1 : 2009
QUẶNG
SẮT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG BARI SULFAT
Iron ores -
Determination of sunfur content - Barium sulfate gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 4654-1 : 2009; TCVN 4654- 2 :
2009 ; TCVN 4654- 3 : 2009 thay thế TCVN 4654 : 1988
TCVN 4654-1 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 4689 :1986;
TCVN 4654-2 :2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 4689-2 : 2004;
TCVN 4654-3 : 2009 hoàn toàn tương
đương với ISO 4689-3 : 2004;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUẶNG SẮT -
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG BARI SULFAT
Iron ores -
Determination of sunfur content - Barium sulfate gravimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp khối lượng bari sulfat để xác định hàm lượng lưu huỳnh
trong quặng sắt.
Phương pháp này áp dụng đối với hàm lượng
lưu huỳnh từ 0,01 % (khối lượng) đến 1,0 % (khối lượng) trong quặng sắt nguyên
khai, tinh quặng và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 1664 (ISO 7764), Quặng sắt -
Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý
với kali clorat và axit clohydric và axit nitric sau đó làm bay hơi đến khô.
Hòa tan muối trong axit clohydric và lọc cặn không tan. Loại bỏ phần lớn sắt
trong nước lọc bằng cách chiết với metyl isobutyl keton.
Nung phần cặn không tan và loại bỏ
silic dioxit bằng cách làm bay hơi với axit flohydric và axit nitric. Nung chảy
cặn với natri cacbonat, sau đó hòa tan và lọc. Axit hóa nước lọc và gộp vào
dung dịch chính.
Khử sắt còn lại về sắt(ll), điều chỉnh
độ axit và thêm dung dịch bari clorua. Lọc bari sulfat và xác định khối lượng.
4. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích
và chỉ dùng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Kali clorat (KClO3), bột.
4.2. Natri cacbonat (Na2CO3), khan.
4.3. Kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến
1,19 g/ml.
4.5. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml
đến 1,19 g/ml, pha loãng 2 + 1.
4.6. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến
1,19 g/ml, pha loãng 1 + 1.
4.7. Axit clohydric, r từ 1,16 g/ml đến
1,19 g/ml, pha loãng 2 + 100.
4.8. Axit nitric, r 1,4 g/ml.
4.9. Axit flohydric, 40 % (khối
lượng), r 1,13 g/ml,
hoặc, 48 % (khối lượng), r 1,185 g/ml.
4.10. Hỗn hợp axit: axit
clohydric (4.4) và axit nitric (4.8), 4 + 1.
CHÚ THÍCH: Không lưu giữ dung dịch
này, chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.
4.11. Bari clorua (BaCl2.2H2O), dung dịch
100 g/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12. Dung dịch rửa axit clohydric, chứa bari
clorua.
Lọc 10 ml dung dịch bari clorua (4.11)
qua giấy lọc chảy chậm, và pha loãng bằng dung dịch axit clohydric (4.7) đến 1
000 ml.
4.13. Natri nitrat (NaNO3),
dung dịch bão hòa.
4.14. Natri cacbonat (Na2CO3),
dung dịch 20 g/l.
Bảo quản trong chai nhựa.
4.15. Amoni thiocyanat (NH4SCN), dung dịch
100 g/l
4.16. Bạc nitrat, dung dịch
20 g/l.
4.17. Metyl da cam, dung dịch
0,1 g/100 ml.
Hòa tan 0,10 g metyl da cam trong 100
ml nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý trước khi sử dụng: rót 200 ml
metyl isobutyl keton và 100 ml dung dịch axit clohydric (4.6) vào phễu chiết
dung tích 500 ml và lắc đều trong khoảng 1 min. Để tách lớp và loại bỏ phần nước
phía dưới.
5. Thiết bị, dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm
thông thường.
6. Lấy mẫu và mẫu thử
6.1. Mẫu phòng thí nghiệm
Để phân tích, sử dụng mẫu phòng thí
nghiệm có cỡ hạt nhỏ hơn 100 mm, được lấy và chuẩn bị theo ISO 3082. Trong trường hợp
quặng có hàm lượng đáng kể nước liên kết hoặc các hợp chất có thể bị oxy hóa, sử dụng cỡ hạt nhỏ hơn 160 mm.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về hàm lượng đáng
kể nước liên kết và các hợp chất có thể bị
oxy hóa theo TCVN 1664 (ISO 7764)
6.2. Chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ
Trộn đều mẫu phòng thí nghiệm và tiến
hành lấy các mẫu đơn, từ đó lấy ra các mẫu thử sao cho đảm bảo tính đại diện
cho toàn bộ mẫu trong vật chứa, sấy mẫu thử ở 105 °C ± 2 °C theo TCVN 1664 (ISO
7764). (Đây là mẫu thử đã sấy sơ bộ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Số phép xác định
Tiến hành phân tích độc lập ít nhất
hai phép xác định trên một mẫu thử, theo Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Khái niệm "độc lập"
có nghĩa là kết quả thứ hai và bất kỳ kết quả ngoại suy nào không bị ảnh hưởng bởi các
kết quả trước. Đối với phương pháp phân tích cụ thể này, điều kiện này hàm ý là
việc lặp lại quy trình được thực hiện do
cùng người thao tác tại thời điểm khác hoặc do một người thao tác khác, kể cả
việc hiệu chuẩn lại thích hợp trong mỗi trường hợp.
7.2. Phép thử tráng và phép thử kiểm
tra
Trong mỗi loạt phép thử, một phép thử
trắng và một phép phân tích mẫu chuẩn được chứng nhận cùng loại quặng được tiến
hành song song với phép phân tích các mẫu quặng trong cùng một điều kiện. Mẫu
thử đã sấy sơ bộ của mẫu chuẩn được chứng nhận được chuẩn bị theo 6.2.
CHÚ THÍCH: Mẫu chuẩn được chứng nhận
phải cùng loại với mẫu phân tích và tính chất của hai mẫu phải gần giống nhau để
đảm bảo, trong cả hai trường hợp không cần có sự thay đổi đáng kể trong quy
trình phân tích.
Khi thực hiện phân tích một số mẫu
cùng lúc, có thể sử dụng giá trị phép thử trắng cho một lần thử, với điều kiện
sử dụng cùng quy trình và sử dụng cùng chai thuốc thử.
Khi thực hiện phân tích cùng lúc một số
mẫu của cùng loại quặng, có thể dùng chung kết quả phân tích của mẫu chuẩn được chứng nhận.
7.3. Phần mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thao tác lấy và cân phần mẫu
thử phải nhanh để tránh hấp thụ lại độ ẩm.
Bảng 1 - Khối
lượng phần mẫu thử và thể tích hỗn hợp axít
(4.10) dùng để phân hủy
Hàm lượng
lưu huỳnh
ws % (khối lượng)
Khối lượng
phần mẫu thử
g
Thể tích hỗn
hợp axít
ml
0,01 < WS £ 0,1
5,0
70
0,1 < WS £ 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,5 < WS £ 1,0
1,0
25
7.4. Phép xác định
7.4.1. Phân hủy phần mẫu thử
Cho phần mẫu thử (7.3) vào cốc dung
tích 500 ml, thêm 1 g kali clorat (4.1), và từ 3 ml đến 4 ml nước và lắc đều.
Thêm thể tích hỗn hợp axit (4.10) yêu
cầu, theo bảng và gia nhiệt để phân hủy phần mẫu thử. Làm bay hơi dung dịch đến
khô trên tấm gia nhiệt ở nhiệt độ khoảng 150 °C, để nguội và thêm 10 ml axit
clohydric (4.4). Làm bay hơi lại cho đến khô, tiếp tục gia nhiệt ở nhiệt độ khoảng
110 °C trong 30 min. Để nguội, thêm 30 ml axit clohydric (4.6) và giữ ấm để hòa
tan hết muối tan.
CHÚ THÍCH: Mẫu không phân hủy trong 1
h đến 2 h bằng quy trình này phải hủy bằng
cách giữ ấm dung dịch trong một thời gian dài hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Chiết phần lớn sắt
Làm bay hơi phần nước lọc và nước rửa
(7.4.1) đến khoảng 10 ml. Để nguội và chuyển dung dịch vào phễu chiết dung tích
200 ml, sử dụng tổng 50 ml axit clohydric (4.5), lấy một theo vài phần để rửa cốc.
Thêm 50 ml metyl isobutyl keton (4.18) và lắc đều trong 1 min. Để tách lớp, sau
đó lấy phần chất lỏng phía dưới vào phễu chiết dung tích 200 ml thứ hai. Rửa lớp
hữu cơ bằng cách thêm 10 ml axit clohydric (4.5) và lắc trong 30 s. Để các lớp
phân tách, sau đó gộp lớp chất lỏng với phần đầu tiên. Lặp lại việc rửa pha hữu
cơ với 10 ml axit clohydric (4.5) khác, gộp phần dung dịch chất lỏng và loại bỏ
pha hữu cơ.
Thêm 50 ml metyl isobutyl keton (4.18)
vào phễu chứa phần dung dịch và lắc đều trong 1 min. Để tách lớp, sau đó cho
dung dịch nước phía dưới vào cốc dung tích 500 ml. Rửa pha hữu cơ bằng cách chiết
hai lần với 10 ml axit clohydric (4.5), chuyển phần nước rửa vào cốc. Làm bay
hơi phần dung dịch nước đã gộp đến khô.
Thêm 10 ml hỗn hợp axit (4.10) vào muối
và làm bay hơi đến khô để phân hủy các chất hữu cơ. Thêm 10 ml axit clohydric
(4.4) và đặt trên tấm gia nhiệt làm bay hơi đến khô ở nhiệt độ 150 °C. Thêm hơn
10 ml axit clohydric (4.4) và làm bay hơi đến khô, tiếp tục gia nhiệt ở nhiệt độ
110 °C trong khoảng 30 min. Để nguội, thêm 5 ml axit clohydric (4.4) và 30 ml
nước để hòa tan muối, và giữ lại làm dung dịch chính.
7.4.3. Xử lý cặn
Làm ẩm giấy lọc chứa cặn thu được tại
7.4.1 với 1 hoặc 2 giọt dung dịch natri nitrat (4.13), cẩn thận gia nhiệt chén
để đốt giấy lọc, sau đó nung ở nhiệt độ 800 °C đến 850 °C. Để nguội chén và làm
ẩm cặn nung bằng vài giọt axit nitric (4.8). Thêm khoảng 5 ml axit flohydric
(4.9) và gia nhiệt nhẹ đến khô để loại bỏ silic dioxit và axit nitric.
CHÚ THÍCH: Với hàm lượng silic cao, xử
lý để loại bỏ silic dioxit có thể lặp lại với 5 ml axit flohydric (4.9) khác.
Để nguội chén, thêm 3 g natri cacbonat
(4.2) và nung cặn ở nhiệt độ khoảng 1000 °C trong 15 min. Để nguội chén trong cốc
dung tích 300 ml. Thêm khoảng 100 ml nước ấm và gia nhiệt để hòa tan khối chảy.
Lấy chén ra và tia rửa bằng nước.
Lọc dung dịch qua giấy lọc chảy chậm,
gom nước lọc vào cốc dung tích 300 ml. Rửa giấy lọc một vài lần bằng dung dịch
natri cacbonat (4.14), và loại bỏ cặn. Thêm 0,5 ml dung dịch chỉ thị metyl da
cam (4.17) vào phần nước lọc và nước rửa và trung hòa dung dịch bằng cách vừa
khuấy vừa cho thêm một lượng nhỏ axit clohydric (4.6). Thêm dư 5 ml axit
clohydric (4.6) và gộp dung dịch này với dung dịch chính tại 7.4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậy cốc chứa dung dịch đã gộp bằng nắp
kính đồng hồ và gia nhiệt làm bay hơi đến 25 ml. Để nguội, thêm 3 ml axit
clohydric (4.6) và 50 ml nước và gia nhiệt để hòa tan các muối tan. Gia nhiệt
trong bể ổn nhiệt từ 60 °C đến 70 °C và thêm 1,0 g kẽm (4.3) để khử sắt(lll)
còn lại về sắt(ll). Ngay sau khi hòa tan hoàn toàn kẽm, lọc dung dịch qua giấy
lọc chảy chậm, gom nước Iọc vào cốc thành cao 300 ml. Rửa giấy và cặn bằng axit
clohydric (4.7) cho đến khi thể tích nước lọc xấp xỉ 120 ml, sau đó loại bỏ cặn.
Gia nhiệt dung dịch ở nhiệt độ từ 60 °C
đến 70 °C, trong khi khuấy dùng buret từ từ thêm 5 ml dung dịch bari clorua
(4.11). Tiếp tục khuấy khoảng hơn 5 min, sau đó đậy nắp cốc bằng một nắp kính đồng
hồ và gia nhiệt dung dịch trong bể ổn nhiệt ở nhiệt độ từ 60 °C đến 70 °C trong
2 h. Để nguội dung dịch qua đêm đến nhiệt độ phòng.
Lọc kết tủa bari sulfat qua giấy lọc
chảy chậm.
CHÚ THÍCH: Nếu cần, có thể sử dụng một
lượng nhỏ bột giấy lọc để tránh các kết tủa mịn có thể lọt qua khi lọc
Rửa cốc một lần bằng dung dịch nước rửa
axit clohydric chứa bari clorua (4.12) và dùng đũa thủy có đầu bịt cao su, lấy
kết tủa vẫn còn bám trên thành cốc ra, chuyển kết tủa vào giấy lọc bằng dung dịch
nước rửa axit clohydric có chứa bari clorua (4.12). Rửa bên ngoài cốc một vài lần
bằng dung dịch tương tự và rửa kết tủa trên giấy lọc bằng nước ấm cho đến khi
không còn ion clo trong nước rửa kiểm tra bằng dung dịch bạc nitrat (4.16)
7.4.5. Cân
Đặt giấy lọc và kết tủa ở 7.4.4 vào
chén platin đã biết trước khối lượng. Sấy khô và than hóa giấy ở nhiệt độ thấp
sau đó cẩn thận nung, đầu tiên nung ở nhiệt độ 500 °C trong 20 min và sau đó
nung ở 800 °C trong thời gian tương tự. Để nguội chén trong bình hút ẩm đến nhiệt
độ phòng và cân khối lượng bari sulfat. Lặp lại quá trình nung ở 800 °C cho đến
khi thu được khối lượng không đổi, cân chính xác đến 0,000 1 g.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính hàm lượng lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1)
trong đó
m1 là khối lượng
chén platin có chứa bari sulfat trong phần mẫu thử, tính bằng gam;
m2 là khối lượng bì của
chén platin dùng để xác định, tính bằng gam;
m3 là khối lượng chén
platin dùng cho phép thử trắng, tính bằng gam;
m4 là khối lượng bì của
chén platin dùng cho phép thử trắng, tính bằng gam;
m5 là khối lượng phần mẫu
thử (7.3), tính bằng gam;
0,137 4 là tỷ lệ khối lượng của lưu huỳnh
trong bari sulfat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1. Độ lặp lại và sai số cho phép
Độ chụm của phương pháp phân tích biểu
thị bằng các phương trình hồi quy sau2):
r = 0,026 X + 0,004 (2)
p = 0,027 X + 0,006 (3)
sr = 0,009
X + 0,002 (4)
sL = 0,007 X + 0,002 (5)
trong đó
X là hàm lượng lưu huỳnh
của mẫu thử đã sấy sơ bộ, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, được tính như sau:
- dùng công thức (2, 4) trong cùng
phòng thí nghiệm: trung bình số học của kết
quả song song;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r là sai số cho phép
trong cùng phòng thí nghiệm (độ lặp lại);
P là sai số cho phép giữa các phòng thí
nghiệm;
sr là độ lệch chuẩn
trong cùng phòng thí nghiệm;
sL là độ lệch chuẩn giữa
các phòng thí nghiệm.
8.2.2. Chấp nhận kết quả phân tích
Kết quả nhận được với vật liệu chuẩn được chứng nhận phải đảm bảo sao cho
chênh lệch giữa kết quả này và giá trị chứng nhận của vật liệu chuẩn là không
có ý nghĩa về mặt thống kê. Đối với vật liệu chuẩn được chứng nhận đã được ít
nhất 10 phòng thí nghiệm phân tích, bằng các phương pháp có thể so sánh được về
độ chính xác và độ chụm với phương pháp này, có thể sử dụng công thức sau để kiểm
tra giá trị tuyệt đối của hiệu số:
|Ac – A| ≤
2
(6)
trong đó
Ac là giá trị được chứng
nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SLc là độ lệch
chuẩn giữa các phòng thí nghiệm được chứng nhận;
SWc là độ lệch
chuẩn trong phòng thí nghiệm được chứng nhận;
nWc là số trung
bình các phép thử song song trong các phòng thí nghiệm được chứng nhận;
Nc là số phòng
thí nghiệm được chứng nhận;
n là số phép thử lặp lại
trên mẫu chuẩn (trong hầu hết các trường hợp n = 1);
sL và sr như giải thích
tại 8.2.1.
Nếu thỏa mãn điều kiện (6), tức là nếu
vế trái của công thức là nhỏ hơn hoặc bằng vế phải, thì hiệu số |Ac
- A| là không có ý nghĩa về mặt thống kê, trường hợp khác là có đáng kể.
Khi sự chênh lệch là đáng kể, phải lặp
lại phép phân tích, đồng thời với phân tích mẫu thử. Nếu chênh lệch vẫn đáng kể,
phải lặp lại quy trình, sử dụng vật liệu
chuẩn được chứng nhận khác của cùng loại quặng.
Khi dải của hai giá trị của mẫu thử nằm
ngoài giới hạn r tính theo công thức (2) trong 8.2.1 phải tiến hành một
hoặc một số phép thử bổ sung theo sơ đồ nêu trong Phụ lục A, tiến hành đồng thời
với phép phân tích vật liệu chuẩn được chứng
nhận của cùng loại quặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi thông tin về vật liệu
chuẩn được chứng nhận không đầy đủ phải sử dụng quy trình sau:
a) nếu không đủ dữ liệu cho phép đánh
giá độ lệch chuẩn giữa các phòng thí nghiệm, bỏ biểu thức SWC2/nWC
và coi SLC là độ lệch chuẩn trung bình phòng thí nghiệm.
b) nếu việc chứng nhận mới chỉ thực hiện
ở một phòng thí nghiệm hoặc nếu thiếu kết quả giữa các phòng thí nghiệm, sử dụng
công thức sau:
(7)
8.2.3. Tính kết quả cuối cùng
Kết quả cuối cùng là trung bình số học
của các giá trị phân tích được chấp nhận cho mẫu thử, hoặc được xác định theo
quy định trong Phụ lục A, lấy đến số thập phân thứ năm và làm tròn đến số thập
phân thứ ba như sau:
a) nếu số thập phân thứ tư nhỏ hơn 5
thì bỏ đi và giữ nguyên số thập phân thứ ba;
b) nếu số thập phân thứ tư bằng 5 và số
thập phân thứ năm khác 0, hoặc số thập phân thứ tư lớn hơn 5 thì tăng số thập
phân ba lên một đơn vị;
c) nếu số thập phân thứ tư bằng 5 và số
thập phân thứ năm bằng 0 thì bỏ số 5 và giữ nguyên số thập phân thứ ba khi nó
là 0, 2, 4, 6 hoặc 8 và tăng lên một đơn vị khi nó là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin
sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) các chi tiết cần thiết để nhận biết
mẫu;
c) kết quả phân tích;
d) số tham chiếu của phiếu kết quả;
e) bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận
trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh
hưởng đến kết quả của mẫu thử hoặc vật liệu chuẩn được chứng nhận.
PHỤ
LỤC A
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

r: như xác định trong
8 2.1.
PHỤ
LỤC B
(tham khảo)
NGUỒN GỐC CỦA CÁC PHƯƠNG TRÌNH ĐỘ LẶP LẠI VÀ
SAI SỐ CHO PHÉP
Các phương trình hồi quy trong 8.2.1
được rút ra từ những kết quả thử của chương
trình phân tích quốc tế tiến hành trong năm 1974/1975 thực hiện trên năm
mẫu quặng do 23 phòng thí nghiệm của sáu quốc gia thực hiện.
Đồ thị xử lý các dữ liệu về độ chụm được
nêu trong Phụ lục C.
Các mẫu thử được sử dụng là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu huỳnh,
[%
(khối lượng)]
Quặng Nimba
0,006
Quặng Kiruna D
0,019
Quặng Rompin
0,078
Quặng Texada
0,255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,534
CHÚ THÍCH
1) Báo cáo của chương trình thử nghiệm
quốc tế và phân tích thống kê các kết quả
(tài liệu ISO/TC102/SC2 N
440 E, tháng 4/1976) được lưu tại Ban thư ký ISO/TC102/SC2 hoặc Ban thư ký
ISO/TC102.
2) Phân tích thống kê được trình bày phù hợp với các nguyên tắc của TCVN
6910 (ISO 5725) Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Xác định độ lặp lại và độ tái lập
của phương pháp thử tiêu chuẩn bằng các phép thử giữa các phòng thí nghiệm.
PHỤ
LỤC C
(tham khảo)
CÁC DỮ LIỆU VỀ ĐỘ CHỤM THU ĐƯỢC TỪ CHƯƠNG
TRÌNH PHÂN TÍCH QUỐC TẾ
CHÚ THÍCH: Hình C.1 là sự biểu thị bằng
đồ thị các phương trình nêu trong 8.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu
huỳnh, % (khối lượng)
Hình C.1 -
Tương quan bình phương tối thiểu của độ
chụm so với hàm lượng lưu huỳnh X
1) ISO 3082 : 2000 thay thế
ISO 3081 : 1986, ISO 3082 :
1987 và ISO 3083 : 1986)
ISO 3082 : 2000 đang được soát xét thay thế
2) Thông tin bổ sung nêu ở Phụ lục B và C.