TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9820:2013
ISO 10203:2006
QUẶNG
SẮT - XÁC ĐỊNH CANXI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Iron ores -
Determination of calcium - Flame atomic absorption spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 9820:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
10203:2006.
TCVN 9820:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC102 Quặng sắt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iron ores -
Determination of calcium - Flame atomic absorption spectrometric method
CẢNH BÁO: Tiêu chuẩn này có thể liên quan đến
các vật liệu, thao tác và thiết bị nguy hại. Tiêu chuẩn này không đề cập những
vấn đề về an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Trách nhiệm của người sử
dụng tiêu chuẩn này là phải thiết lập các quy tắc phù hợp về sức khỏe, an toàn
và xác định các giới hạn cho phép trước khi sử dụng
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử ngọn lửa để xác định hàm lượng canxi trong quặng sắt.
Phương pháp này áp dụng cho dải hàm lượng
canxi từ 0,07% (khối lượng) đến 4,5% (khối lượng) trong quặng sắt nguyên khai,
tinh quặng sắt và sắt kết khối, kể cả các sản phẩm thiêu kết.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1664 (ISO 7764), Quặng sắt - Chuẩn bị
mẫu thử đã sấy sơ bộ để phân tích hóa học
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân
tích trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Bình định mức
TCVN 8625 (ISO 3082), Quặng sắt - Quy
trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
3. Nguyên tắc
Phân hủy phần mẫu thử bằng cách xử lý với
acid clohydric và một lượng nhỏ acid nitric, sau đó làm bay hơi để loại nước
của silic oxide, sau đó pha loãng và lọc.
Nung cặn, sau đó loại bỏ silic oxide bằng
cách làm bay hơi với acid flohydric và acid sulfuric. Nung cặn với natri
carbonat, hòa tan khối tan chảy đã nguội và lọc.
Phun dung dịch thu được vào ngọn lửa của máy
quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa sử dụng đầu đốt dinitơ oxide/acetylen.
So sánh giá trị độ hấp thụ thu được của canxi
với giá trị độ hấp thụ thu được từ các dung dịch hiệu chuẩn.
4. Hóa chất, thuốc
thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc
thử tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Acid clohydric, r 1,19 g/ml.
4.3. Acid clohydric, r 1,19 g/ml, pha loãng 1+9.
4.4. Acid nitric, r 1,4 g/ml.
4.5. Acid flohydric, r 1,13 g/ml, 40 % (khối lượng); hoặc r 1,185 g/ml, 48 % (khối lượng).
4.6. Acid sulfuric, r từ 1,84 g/ml, pha loãng 1 + 1.
4.7. Dung dịch nền
Hòa tan 10 g dây sắt tinh khiết [tinh khiết
tối thiểu 99,9% (khối lượng), hàm lượng canxi nhỏ hơn 0,000 2 %] trong 50 ml
acid clohydric (4.2) và oxy hóa bằng cách thêm từng giọt acid nitric (4.4). Làm
bay hơi cho đến khi thu được dung dịch đặc đồng nhất. Thêm 20 ml acid clohydric
(4.2) và pha loãng bằng nước đến 200 ml. Hòa tan 17 g natri carbonat (4.1)
trong nước, cẩn thận cho thêm dung dịch sắt và gia nhiệt để loại bỏ carbon
dioxide. Cho dung dịch đã nguội vào bình định mức dung tích 1 000 ml, pha loãng
bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
4.8. Dung dịch lantan cloride
Hòa tan 50 g lantan cloride (LaCl3.xH2O)
[hàm lượng canxi ít hơn 0,002 %] trong 50 ml acid clohydric (4.2) và 300 ml
nước nóng. Làm nguội và pha loãng đến 1 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1,248 7 g canxi carbonat khô (CaCO3)
[độ tinh khiết ít nhất 99,9% (khối lượng) đã sấy ở 105 oC trong 1 h]
trong 100 ml acid clohydric (4.2), pha loãng 1+3. Sau đó làm nguội, chuyển vào
bình định mức dung tích 1 000 ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
Chuyển 10 ml dung dịch này vào bình định mức dung tích 200 ml, pha loãng bằng
nước đến vạch mức và lắc đều.
4.10. Dung dịch hiệu chuẩn canxi
Dùng pipet, lấy 2,0 ml; 5,0 ml; 10,0 ml; 20,0
ml; 40,0 ml và 50,0 ml phần dung dịch tiêu chuẩn canxi (4.9) vào bình định mức
dung tích 200 ml (xem đoạn tiếp theo). Thêm 6 ml acid clohydric (4.2), 60 ml
dung dịch nền (4.7) và 40 ml dung dịch lantan cloride (4.8) vào mỗi bình. Chuẩn
bị dung dịch hiệu chuẩn canxi zero bằng cách chuyển 60 ml dung dịch nền (4.7) vào
bình định mức dung tích 200 ml, thêm 6 ml acid clohydric (4.2) và 40 ml dung dịch
lantan cloride (4.8). Pha loãng dung dịch bằng nước đến vạch mức và lắc đều.
Dải hàm lượng canxi có thể thay đổi với các
thiết bị khác nhau. Cần chú ý đến các tiêu chí tối thiểu tại 5.3. Đối với các
thiết bị có độ nhạy cao, có thể sử dụng phần dung dịch chuẩn ít hơn hoặc dung
dịch chuẩn loãng hơn.
5. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thường dùng trong phòng thử
nghiệm, bao gồm pipet một vạch và bình định mức phù hợp với các quy định tương
ứng của TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), và các thiết bị, dụng cụ
sau:
5.1. Chén platin, dung tích tối thiểu
30 ml.
5.2. Lò múp, có khả năng duy trì ở
nhiệt độ khoảng 1 100 oC.
5.3. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, có đầu đốt dinitơ
oxide/acetylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng trong
phương pháp này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Độ nhạy tối thiểu: độ hấp thụ của dung
dịch hiệu chuẩn canxi có nồng độ cao nhất (xem 4.10) ít nhất là 0,3.
b) Độ tuyến tính: độ dốc của đường chuẩn bao
trùm 20% dải nồng độ phía trên của nồng độ (biểu thị bằng sự thay đổi hấp thụ)
không nhỏ hơn 0,7 của giá trị độ dốc ở 20% dải nồng độ phía dưới khi xác định
theo cùng phương pháp.
c) Độ ổn định tối thiểu: độ lệch chuẩn của độ
hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ cao nhất và độ lệch chuẩn của dung
dịch hiệu chuẩn zero, được tính từ số lượng đủ lớn các phép đo lặp lại, phải
nhỏ hơn tương ứng 1,5% và 0,5% giá trị trung bình độ hấp thụ của dung dịch hiệu
chuẩn có nồng độ cao nhất.
Nên sử dụng thiết bị ghi bằng biểu đồ và/hoặc
thiết bị hiện số để đánh giá các tiêu chí a), b) và c) và cho các loạt phép đo
tiếp theo.
CHÚ THÍCH: Thông số thiết bị có thể thay đổi
với từng loại. Các thông số sau đã được sử dụng tốt trong nhiều phòng thử
nghiệm và có thể sử dụng như các hướng dẫn. Dung dịch được phun vào đầu đốt
ngọn lửa dinitơ oxide/acetylen đã trộn nước.
- Dòng đèn catôt rỗng, mA
15
- Bước sóng, nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ dòng dinitơ oxide, L/min
13,8
- Tốc độ dòng acetylen, L/min
6,6
Trong hệ thống không sử dụng các giá trị tốc
độ dòng khí nêu trên, thì tỷ lệ của tốc độ dòng khí này là các hướng dẫn hữu
ích để tham khảo.
6. Lấy mẫu và mẫu thử
6.1. Mẫu phòng thử nghiệm
Để phân tích, sử dụng mẫu phòng thử nghiệm có
cỡ hạt nhỏ hơn 100 mm được lấy và chuẩn
bị theo TCVN 8625 (ISO 3082). Trong trường hợp quặng có hàm lượng đáng kể nước
liên kết hoặc các hợp chất có thể bị ôxy hóa, sử dụng cỡ hạt nhỏ hơn 160 mm.
CHÚ THÍCH: Hướng dẫn về xác định hàm lượng
đáng kể nước liên kết và các hợp chất có thể bị oxy hóa theo TCVN 1664 (ISO
7764).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều mẫu phòng thử nghiệm và tiến hành
lấy các mẫu đơn, từ đó lấy ra các mẫu thử sao cho đảm bảo tính đại diện cho
toàn bộ mẫu trong thùng. Sấy mẫu thử ở 105oC ± 2oC như
quy định trong TCVN 1664 (ISO 7764). (Đây là mẫu thử đã sấy sơ bộ).
7. Cách tiến hành
7.1. Số phép xác định
Tiến hành phân tích độc lập ít nhất hai phép
xác định song song trên cùng một mẫu thử đã sấy sơ bộ, theo Phụ lục A.
CHÚ THÍCH: Khái niệm "độc lập" có
nghĩa là kết quả thứ hai và bất kỳ kết quả ngoại suy nào không bị ảnh hưởng bởi
các kết quả trước. Riêng đối với phương pháp phân tích cụ thể này, điều kiện
này hàm ý là việc lặp lại quy trình được thực hiện do cùng người thao tác tại
thời điểm khác hoặc do một người thao tác khác, kể cả việc hiệu chuẩn lại thích
hợp trong mỗi trường hợp.
7.2. Phần mẫu thử
Lấy một số mẫu đơn, cân khoảng 1 g mẫu thử đã
sấy sơ bộ theo 6.2, chính xác đến 0,000 2 g. Thao tác lấy mẫu và cân phần mẫu
thử phải nhanh để tránh hấp thụ ẩm lại.
7.3. Phép thử trắng và phép thử kiểm tra
Trong mỗi loạt phép thử, tiến hành song song
một phép thử trên mẫu thử với một phép thử trắng và một phép thử mẫu chuẩn được
chứng nhận cùng loại với mẫu quặng trong cùng một điều kiện. Mẫu thử đã sấy sơ
bộ của mẫu chuẩn được chứng nhận phải được chuẩn bị như quy định tại 6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thực hiện phân tích một số mẫu cùng lúc,
giá trị phép thử trắng có thể đại diện cho một lần thử, với điều kiện sử dụng
cùng quy trình và sử dụng cùng chai thuốc thử.
Khi thực hiện phân tích cùng lúc một số mẫu
của cùng loại quặng, có thể dùng chung kết quả phân tích của mẫu chuẩn được
chứng nhận.
7.4. Phép xác định
7.4.1. Phân hủy phần mẫu thử
Chuyển phần mẫu thử (7.2) vào cốc 250 ml. Tẩm
ướt bằng vài mililit nước, sau đó thêm 25 ml acid clohydric (4.2), đậy cốc bằng
nắp kính đồng hồ và gia nhiệt nhẹ. Tăng nhiệt độ và phân giải sát dưới điểm
sôi, cho đến khi không còn xuất hiện sự ăn mòn. Thêm 2 ml acid nitric (4.4) và
phân hủy trong vài phút. Mở nắp kính đồng hồ và làm bay hơi dung dịch đến khô.
Sấy muối trên tấm gia nhiệt ở nhiệt độ từ 105oC đến 110 oC
trong 30 min. Thêm 5 ml acid clohydric (4.2), đậy cốc bằng nắp kính đồng hồ và
làm ấm trong vài phút. Thêm 50 ml nước, khuấy để tránh titan bị thủy phân và
gia nhiệt đến sôi. Rửa nắp kính đồng hồ và thành cốc, và lọc dung dịch qua giấy
lọc định lượng có chứa bột giấy lọc vào cốc 250 ml. Cẩn thận dùng đũa thủy tinh
có đầu bịt cao su hoặc giấy lọc thấm nước để loại bỏ các hạt bám, rửa ba lần
bằng acid clohydric loãng (4.3), sau đó rửa bằng nước nóng cho đến khi giấy lọc
không còn sắt. Cho giấy và cặn vào chén platin (5.1). Làm bay hơi phần lọc để
thu được 100 ml và giữ lại.
7.4.2. Xử lý cặn
Nung giấy lọc và cặn trong chén platin (5.1)
ở nhiệt độ thấp (từ 500 oC đến 800 oC). Để nguội, làm ẩm
bằng vài giọt nước, thêm 3 hoặc 4 giọt acid sulfuric (4.6) và thêm 10 ml acid
flohydric (4.5). Làm bay hơi từ từ để loại bỏ silic oxide và tiếp tục gia nhiệt
để loại bỏ acid sulfuric. Nung ở 700 oC. Thêm 1,0 g natri carbonat
(4.1) vào chén chứa cặn (xem chú thích), đậy chén, và nung trên đầu đốt hoặc
trong lò múp (5.2) cho đến khi thu được khối tan chảy trong suốt (ở 1 100 oC
trong 15 min).
CHÚ THÍCH: Nếu không có kinh nghiệm thực hiện
việc đốt, có thể sử dụng 2 g natri carbonat (4.1). Trong trường hợp này nên
tăng gấp đôi lượng natri carbonat và thể tích acid clohydric (4.2) trong dung
dịch nền (4.7).
7.4.3. Chuẩn bị dung dịch thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dung dịch ở trạng thái vẩn đục, chứng tỏ
sự có mặt của một lượng titan đã bị thủy phân, phải lọc trước khi cho vào bình
dung tích 200 ml.
Cho dung dịch vào bình định mức dung tích 200
ml, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều. Chuyển một lượng dung dịch
thích hợp (xem Bảng 1) vào bình định mức dung tích 200 ml và thêm 40 ml dung
dịch lantan cloride (4.8). Thêm một lượng dung dịch nền (4.7) và acid clohydric
(4.2) như trong Bảng 1, pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều (xem đoạn
cuối). (Dung dịch này là dung dịch thử cuối cùng).
Cho một lượng tương ứng dung dịch thử trắng
vào bình định mức dung tích 200 ml, thêm thể tích tương đương dung dịch lantan
cloride (4.8), dung dịch nền (4.7) và acid clohydric (4.2) sử dụng như dung
dịch thử. Pha loãng bằng nước đến vạch mức và lắc đều. (Đây là dung dịch thử
trắng pha loãng).
Sự pha loãng được thể hiện trong Bảng 1 sẽ
thu được nồng độ canxi nằm trong dải dung dịch hiệu chuẩn. Đối với thiết bị có
độ nhạy cao, các phần dung dịch thử nhỏ hơn có thể là thích hợp hơn. Tránh phần
dung dịch ít hơn 2 ml bằng cách pha loãng sơ bộ. Xử lý dung dịch thử trắng
tương tự. Trong trường hợp này, lượng dung dịch nền (4.7) và acid clohydric
(4.2) phải được điều chỉnh.
Bảng 1 - Hướng dẫn
pha loãng dung dịch thử
Hàm lượng canxi
mong đợi trong mẫu WCa
%
Lượng dung dịch
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
Lượng dung dịch nền
(4.7) thêm vào
ml
Lượng acid
clohydric (4.2) thêm vào
ml
0,01 ≤ WCa≤
0,1
100
0,50
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 ≤ WCa ≤
0,5
50
0,25
45
4
0,5 ≤ WCa ≤
2,5
10
0,05
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 ≤ WCa ≤
10,0
2
0,01
60
6
7.4.4. Điều chỉnh máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử
Đặt bước sóng đối với canxi (422,7 mm) để
nhận được độ hấp thụ cực tiểu. Lắp đầu đốt thích hợp và bật ngọn lửa theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Sau 10 min gia nhiệt đầu đốt, vừa phun dung dịch hiệu
chuẩn có hàm lượng canxi cao nhất (xem 4.10) vừa chỉnh dòng nhiên liệu và vị
trí đầu đốt để thu được độ hấp thụ cực đại. Sau đó đánh giá các tiêu chí ở 5.3.
Phun nước và dung dịch hiệu chuẩn để chắc
chắn rằng số đọc độ hấp thụ không bị trôi và đặt số đọc độ hấp thụ ban đầu của
nước bằng zero.
7.4.5. Phép đo độ hấp thụ nguyên tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại phép thử ít nhất hai lần.
Nếu cần, tính chuyển giá trị số đọc trung
bình thành độ hấp thụ của mỗi dung dịch. Độ hấp thụ thực thu được của mỗi dung
dịch hiệu chuẩn bằng cách trừ đi độ hấp thụ của dung dịch hiệu chuẩn zero. Bằng
cách tương tự, độ hấp thụ thực của dung dịch thử cuối cùng thu được bằng cách
trừ đi độ hấp thụ của dung dịch thử trắng pha loãng. Chuẩn bị đồ thị đường
chuẩn bằng cách vẽ các giá trị độ hấp thụ thực của dung dịch hiệu chuẩn theo
các nồng độ canxi, tính bằng microgam trên mililit.
Tính chuyển giá trị độ hấp thụ thực của dung
dịch thử cuối cùng sang microgam canxi trên mililit bằng đồ thị hiệu chuẩn.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính hàm lượng canxi
Hàm lượng canxi, wCa, tính bằng
phần trăm khối lượng, lấy đến bốn số thập phân, sử dụng công thức sau:
(1)

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng của phần mẫu thử có trong 200
ml dung dịch thử cuối cùng, có thể lấy trong các dung dịch đã pha loãng sơ bộ,
tính bằng gam.
8.2. Xử lý chung các kết quả
8.2.1. Độ lặp lại và sai số cho phép
Độ chụm của phương pháp phân tích này được
biểu thị bằng các phương trình hồi quy sau:[1]
Rd = 0,048 5 X + 0,024 8 (2)
P = 0,062 6 X + 0,035 2 (3)
sd = 0,017 1 X + 0,008 8 (4)
sL = 0,017 6 X + 0,010 8 (5)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dùng Công thức (2) và (4) trong cùng phòng
thử nghiệm: trung bình số học của các giá trị song song;
- dùng Công thức (3) và (5) giữa các phòng thử
nghiệm: trung bình số học của kết quả cuối cùng (8.2.5) của hai phòng thử
nghiệm;
Rd là giới hạn kết quả song song
độc lập;
P là sai số cho phép giữa các phòng thử nghiệm;
sd là độ lệch chuẩn của kết quả song song độc lập;
sL là độ lệch chuẩn giữa các phòng thử nghiệm;
8.2.2. Xác định kết quả phân tích
Sau khi tính được các kết quả song song độc
lập theo Công thức (1), so sánh với giới hạn kết quả song song độc lập (Rd),
sử dụng quy trình nêu trong Phụ lục A, và thu được kết quả phòng thử nghiệm
cuối cùng m (xem 8.2.5).
8.2.3. Độ chụm giữa các phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính đại lượng sau:
(6)
trong đó
m1 là kết quả cuối cùng của phòng thử nghiệm 1;
m2 là kết quả cuối cùng của phòng thử nghiệm 2;
m12 là giá trị trung bình của các kết quả thử nghiệm.
Thay m12 cho X trong Công thức (3) và tính Ρ.
Nếu
,
kết quả cuối cùng được chấp nhận.
8.2.4. Kiểm tra độ đúng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) 
C trong trường hợp này chênh
lệch giữa kết quả phân tích và giá trị chuẩn/chứng nhận không có ý nghĩa về mặt
thống kê;
b)
> C trong
trường hợp này chênh lệch giữa kết quả phân tích và giá trị chuẩn/chứng nhận có
ý nghĩa về mặt thống kê;
Trong đó
mc là kết quả phân tích trên mẫu chuẩn được chứng nhận;
Ac là giá trị chứng
nhận/chuẩn đối với CRM/RM;
C là giá trị phụ thuộc vào loại mẫu chuẩn
CRM/RM được sử dụng.
Các mẫu chuẩn được chứng nhận sử dụng cho mục
đích này phải được chuẩn bị và chứng nhận theo TCVN 8245:2008 (ISO/IEC Guide
35:2006) Mẫu chuẩn - Nguyên tắc chung và nguyên tắc thống kê trong chứng
nhận.
Đối với mẫu CRM do chương trình thử nghiệm
giữa các phòng thử nghiệm chứng nhận:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V(Ac) là phương sai của giá
trị được chứng nhận Ac (= 0 đối với CRM được chứng nhận bởi một
phòng thử nghiệm);
n là số phép thử lặp lại đã tiến hành trên
CRM/RM;
Tránh sử dụng CRM do một phòng thử nghiệm
chứng nhận, trừ khi biết được giá trị chứng nhận không có độ chệch.
8.2.5. Tính kết quả cuối cùng
Kết quả cuối cùng là trung bình số học của
các giá trị phân tích được chấp nhận cho mẫu thử, hoặc được xác định theo quy
định tại Phụ lục A.
Trung bình số học của các giá trị phân tích
được chấp nhận, tính đến bốn số thập phân và giá trị được làm tròn đến số thập
phân thứ hai như sau:
a) nếu số thập phân thứ ba nhỏ hơn 5 thì bỏ
đi và giữ nguyên số thập phân thứ hai;
b) nếu số thập phân thứ ba bằng 5 và số thập
phân thứ tư khác 0, hoặc số thập phân thứ ba lớn hơn 5 thì tăng số thập phân
thứ hai lên một đơn vị;
c) nếu số thập phân thứ ba bằng 5 và số thập
phân thứ tư bằng 0 thì bỏ số 5 và giữ nguyên số thập phân thứ hai khi nó là 0,
2, 4, 6 hoặc 8 và tăng lên một đơn vị khi nó là 1, 3, 5, 7 hoặc 9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng canxi oxide, biểu thị bằng phần
trăm khối lượng, tính theo công thức sau:
wCaO = 1,399 wCa
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:
a) tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
b) ngày báo cáo thử nghiệm;
c) viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu;
e) kết quả phân tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá
trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh
hưởng đến kết quả của mẫu thử hoặc mẫu chuẩn được chứng nhận.
Phụ
lục A
(quy định)
Sơ
đồ quy trình chấp nhận giá trị phân tích đối với mẫu thử

Phụ
lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương trình trong 8.2.1 được rút ra từ
những kết quả thử của chương trình phân tích quốc tế tiến hành trong năm 1971
đến 1973 thực hiện trên 7 mẫu quặng sắt do 34 phòng thử nghiệm của 12 quốc gia
thực hiện.
Đồ thị xử lý các dữ liệu về độ chụm được nêu
trong Phụ lục C.
Các mẫu thử đã sử dụng được liệt kê trong
Bảng B.1.
CHÚ THÍCH 1: Báo cáo của chương trình thử
nghiệm quốc tế (tài liệu ISO/TC102/SC2 239, tháng 01/1972 và N 334, tháng
1/1974) được lưu tại Ban thư ký ISO/TC102/SC2.
CHÚ THÍCH 2: Phân tích thống kê được trình
bày phù hợp với nguyên tắc của TCVN 6910-2 (ISO 5725-2). Độ chính xác (độ
đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản
xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.
Bảng B.1 - Hàm lượng
canxi trong các mẫu thử
Mẫu
Hàm lượng canxi,
% (khối lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quặng Canada
Cát sắt Philippin
Quặng Thụy Điển số 7
Quặng Minet
Quặng ASTM số 4
Quặng 72-10
0,08
0,34
0,48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,04
4,52
10,00
Phụ
lục C
(tham khảo)
Số
liệu độ chụm thu được từ thử nghiệm phân tích quốc tế
CHÚ THÍCH: Hình C.1 đồ thị biểu diễn các
phương trình trong 8.2.1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y Độ chụm %
X Hàm lượng canxi, % khối lượng
Hình C.1 - Tương quan
bình phương tối thiểu của độ chụm so với hàm lượng canxi X
[1] Thông tin bổ sung nêu trong Phụ lục B
và C