TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
299 : 2010
THÉP
VÀ GANG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Steel and
iron - Determination of titanium content - Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 299 : 2010 thay thế TCVN 299 :
1989.
TCVN 299 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP VÀ GANG
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định titan trong thép và gang khi:
- Hàm lượng titan từ 0,01 % đến 0,15 %
(hoặc 0,01 % đến 1,50 % nếu mẫu chứa niobi, tantan) sử dụng phương pháp chiết
so màu;
- Hàm lượng titan từ 0,15 % đến 1,50 %
nếu mẫu không chứa niobi, tantan sử dụng phương pháp so màu không chiết.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1058 : 1978, Hóa chất - Phân
nhóm và ký hiệu mức độ tinh khiết.
TCVN 1811 : 2009 (ISO 14284 : 1996), Thép
và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
3. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Tất cả các hóa chất sử
dụng phải có độ tinh khiết hóa học. Trường hợp không có, cho phép dùng loại
tinh khiết phân tích. Độ tinh khiết của các hóa chất, theo TCVN 1058 : 1978.
3.3. Đối với các hóa chất
dạng lỏng, ví dụ axit clohidric (ρ = 1,19), ký hiệu (ρ = 1,19) để chỉ độ đậm đặc
của dung dịch có khối lượng riêng bằng 1,19 g/ml ở 20 °C, ký hiệu (1 + 4) để chỉ
nồng độ dung dịch khi pha loãng: số thứ nhất là phần thể tích hóa chất đậm đặc
cần lấy; số thứ hai là phần thể tích nước cần pha thêm vào.
3.4. Nồng độ phần trăm (%)
để chỉ số gam hóa chất trong 100 ml dung dịch.
3.5. Nồng độ g/L để chỉ số
gam hóa chất trong 1 L dung dịch.
3.6. Dùng cân có độ chính
xác đến 0,1 mg.
3.7. Số chữ số sau dấu phẩy
của kết quả phân tích lấy bằng số chữ số của giá trị sai lệch trong Bảng 1.
4. Phương pháp chiết
so màu
4.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa vào sự tạo phức có màu
giữa titan với diantipyrylmetan. Phức này được chiết bằng clorofoc rồi đo độ hấp
thụ quang ở 395 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Thiết bị và dụng cụ
Phổ quang kế hoặc máy so màu quang điện.
Dụng cụ thông thường sử dụng trong phòng
thử nghiệm.
4.2.2. Thuốc thử
4.2.2.1. Axit sunfuric ρ =
1,84, dung dịch 1 + 2 và 1 + 5;
4.2.2.2. Axit clohidric ρ =
1,19 và dung dịch 1 + 1, 1 + 6, 1 + 9, 1 + 100;
4.2.2.3. Axit ascobic, dung dịch
40 g/L mới pha;
4.2.2.4. Hidro peoxit, dung dịch
30 %;
4.2.2.5. Kali pirosunfat;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2.7. Thiếc kim loại dạng hạt;
4.2.2.8. Thiếc (II) clorua,
dung dịch mới pha như sau: hòa tan 200 g thiếc (II) clorua trong 145 ml axit
clohidric đặc nóng. Để nguội, thêm nước đến thể tích 1 000 ml và ít hạt thiếc.
4.2.2.9. Clorofoc, đựng
trong chai thủy tinh màu.
4.2.2.10. Titan dioxit, mới
nung ở 1 000 °C hoặc titan kim loại;
4.2.2.11. Dung dịch tiêu chuẩn
titan:
Dung dịch A: nung chảy 0,1668 g titan
dioxit với 5 g kali pirosunfat trong chén hoặc cốc thạch anh dung tích 100 ml.
Đậy bằng nắp thạch anh. Để nguội, hòa tan khối chảy trong 100 ml dung dịch axit
sunfuric 1 + 2 nóng. Chuyển vào bình định mức dung tích 1 000 ml, làm nguội, thêm
dung dịch axit sunfuric 1 + 5 đến vạch và lắc kỹ.
Có thể pha chế dung dịch A từ titan
kim loại theo cách sau: cho 0,100 g titan kim loại vào cốc dung tích 400 ml, thêm
30 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 2 và đun đến tan hoàn toàn. Làm nguội dung dịch,
chuyển vào bình định mức dung tích 1 000 ml, thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 5
đến vạch rồi lắc. 1 ml dung dịch A chứa 0,1 mg titan.
Dung dịch B: Lấy 100 ml dung dịch A
vào bình định mức dung tích 1 000 ml, thêm dung dịch axit sunfuric 1 + 5 đến vạch
rồi lắc. 1 ml dung dịch B chứa 0,01 mg titan. Pha dung dịch B ngay trước khi
dùng.
4.3. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 1: Cho 0,1000 g mẫu vào
chén hoặc cốc thạch anh dung tích 100 ml. Đậy bằng nắp thạch anh rồi nung chảy
với 5 g đến 10 g kali pirosunfat từ nhiệt độ thấp. Nâng nhiệt độ từ từ đến 700
°C, giữ khoảng 50 min để tạo thành khối chảy đồng nhất.
Lấy khối chảy ra bằng 20 ml dung dịch
axit clohidric 1 + 9 rồi cô đến còn khoảng 15 ml.
Phương pháp 2: Cho 0,1000 g mẫu vào cốc
dung tích 1 000 ml. Rót 10 ml dung dịch axit clohidric 1 + 1 rồi đun nóng.
Trong khi mẫu tan, thêm từng giọt dung dịch hidropeoxit. Sau khi mẫu tan hết
đun sôi đến phân hủy hết lượng hidropeoxit dư. Pha loãng dung dịch bằng 20 ml
axit clohidric 1 + 9 nóng. Lọc dung dịch qua giấy lọc chảy vừa vào cốc dung
tích 100 ml. Rửa 2 lần bằng dung dịch axit clohidric 1 + 100 và 2 lần bằng nước.
Cho giấy lọc cùng cặn vào chén thạch anh, sấy khô, đốt ở 600 °C rồi đem nung chảy
với 1 g kali pirosunfat. Để nguội, lấy khối chảy ra bằng 10 ml dung dịch axit
clohidric 1 + 9. Thêm 20 ml dung dịch axitclohidric 1 + 9. Lọc qua giấy lọc chảy
vừa. Rửa vài lần bằng nước. Bỏ bã. Nhập dung dịch với dung dịch lọc đầu. Cô đến
thể tích còn 15 ml.
Sau khi phân hủy mẫu theo một trong
hai phương pháp trên, dung dịch được dùng để phân tích như sau:
Khi hàm lượng titan từ 0,01 % đến 0,15
%: rót toàn bộ dung dịch mẫu vào phễu chiết dung tích 100 ml. Thêm 15 ml dung dịch
axit clohidric 1 + 9.
Khi hàm lượng titan trên 0,15 % đến
1,50 %: chuyển dung dịch mẫu vào bình định mức dung tích 100 ml. Thêm dung dịch
axit clohidric 1 + 9 đến vạch. Lắc kỹ. Lấy 20 ml (nếu titan từ 0,15 % đến 0,75
%) hoặc 10 ml (nếu titan trên 0,75 % đến 1,50 %) cho vào phễu chiết dung tích
100 ml. Thêm 10 ml dung dịch axit clohidric 1 + 9 và 5 ml dung dịch axit
ascobic, sau 3 min cho 10 ml dung dịch diantipimic. Lắc kỹ, sau 30 min cho 20
ml dung dịch thiếc (II) clorua rồi lắc và thêm 20 ml clorofoc. Lắc khoảng 1 min.
Sau khi phân lớp, cho phần hữu cơ vào bình định mức dung tích 50 ml. Chiết 2 lần
nữa, mỗi lần với 5 ml clorofoc. Nhập phần hữu cơ lại. Thêm clorofoc đến vạch. Lắc
rồi lọc qua giấy lọc khô vào bình khô. Sau không quá 15 min (kể từ khi chiết
xong), đo độ hấp thụ quang ở 395 nm. Dùng cuvét đựng clorofoc để so sánh.
Để dựng đồ thị chuẩn, lấy 10 ml dung dịch
axit clohidric 1+9 vào 7 bình chiết dung tích 100 ml. Cho 1; 2; 4; 8; 12; 15 ml
dung dịch B tương đương 0,01; 0,02; 0,04; 0,08; 0,12; 0,15 mg titan vào 6 trong
7 bình trên, thêm 5 ml dung dịch axit ascobic, lắc kỹ. Sau 3 min thêm 10 ml
dung dịch diantipyrylmetan rồi tiếp tục như phần trên.
4.4. Tính kết quả
Hàm lượng titan (Ti) tính bằng phần
trăm (%) theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m1 – m2)
x 100
m
Trong đó:
m1 là khối lượng titan
trong dung dịch mẫu, xác định theo đồ thị chuẩn, tính bằng gam;
m2 là khối lượng titan
trong dung dịch thí nghiệm kiểm tra, tính bằng gam;
m là khối lượng mẫu tương ứng với phần
dung dịch đem xác định, tính bằng gam.
Sai lệch cho phép giữa các kết quả xác
định song song không được lớn hơn giá trị sai lệch cho phép nêu ở Bảng 1. Nếu
sai lệch lớn hơn thì phải xác định lại. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của
ba kết quả xác định song song.
Bảng 1 - Sai
lệch cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch
cho phép,
% (tuyệt đối)
Từ 0,01 đến
0,05
0,004
Trên 0,05 đến
0,15
0,008
Trên 0,15 đến
0,30
0,015
Trên 0,30 đến
0,50
0,020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,030
Trên 1,00 đến
1,50
0,040
5. Phương pháp so màu
không chiết
5.1. Bản chất phương pháp
Phương pháp dựa vào sự tạo phức có màu
giữa titan và diantiprilmetan và đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 395 nm.
5.2. Thiết bị và thuốc thử
5.2.1. Thiết bị
Phổ quang kế hoặc máy so màu quang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Thuốc thử
Axit sunfuric ρ = 1,84, dung dịch 1 +
1, 1 + 2 và 1 + 5;
Axit clohidric ρ = 1,19, dung dịch 1 +
1, 1 + 6, 1 + 9, 1 + 100;
Axit nitric ρ = 1,40;
Axit photphoric ρ = 1,70;
Axit ascobic, dung dịch 40 g/L mới
pha;
Hidro peoxit, dung dịch 30 %;
Diantipyrylmetan, dung dịch mới pha
chuẩn bị như 4.2.2;
Thiếc (II) clorua, dung dịch mới pha,
chuẩn bị như 4.2.2;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chén kim loại;
Titan dioxyt, mới nung ở 1 000 °C hoặc
titan kim loại;
Dung dịch tiêu chuẩn titan chuẩn bị
như 4.2.2;
5.3. Cách tiến hành
Cân 0,1000 g mẫu. Phân hủy mẫu theo một
trong hai phương pháp ở 4.3.
Trường hợp mẫu không tan hết, cho 15
ml đến 20 ml axit clohidric và 5 ml đến 7 ml axit nitric. Đun đến khi bốc hết
khói nitơ axit. Thêm 10 ml dung dịch axit sunfuric 1 + 1. Nếu mẫu chứa vonfram
thì thêm 2 ml đến 3 ml axit photphoric. Cô dung dịch đến bốc khói trắng. Để nguội,
hòa tan muối bằng 20 ml dung dịch axit clohiđric 1+9 đến vạch, lắc kỹ.
Lấy 20 ml dung dịch (nếu hàm lượng
titan từ 0,15 % đến 0,75 % ) hoặc 10 ml (nếu hàm lượng titan từ 0,75 % đến 1,5
%) vào 2 bình định mức dung tích 100 ml. Thêm 10 ml dung dịch axit ascobic, lắc
và sau 3 min tiếp tục cho 15 ml dung dịch axit clohidric 1 + 1 rồi cho vào 1
trong 2 bình 10 ml dung dịch diantipyrylmetan. Thêm nước đến vạch, lắc kỹ.
Sau 30 min, đo độ hấp thụ quang của dung
dịch ở bước sóng 395 nm.
Dùng dung dịch trong bình không chứa
diantipyrylmetan làm dung dịch so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Tính kết quả
Hàm lượng titan trong mẫu được tính
như trong 4.4.
Sai lệch giới hạn giữa các lần xác định
song song không được lớn hơn giá trị giới hạn quy định trong Bảng 1.