TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9971:2013
ISO 18252:2006
CHẤT BÉO SỮA DẠNG KHAN – XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN
STEROL BẰNG SẮC KÝ KHÍ LỎNG (PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG)
Anhydrous
milk fat – Determination of sterol composition by gas liquid chromatography (Routine
method)
Lời nói đầu
TCVN 9971:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 18252:2006;
TCVN 9971:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anhydrous
milk fat – Determination of sterol composition by gas liquid chromatography
(Routine method)
CẢNH BÁO – Việc áp dụng tiêu
chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy
hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến
việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác
an toàn và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng
tiêu chuẩn.
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
thông dụng dùng sắc ký khí lỏng để xác định thành phần sterol của chất béo sữa
dạng khan được tách ra từ các sản phẩm sữa, trực tiếp trong chất không xà phòng
hóa không qua bước tinh sạch và tạo dẫn xuất.
Mục tiêu đầu tiên là định lượng
cholesterol, thường chiếm khoảng 98% trong các sterol của chất béo sữa tinh
khiết. Tuy nhiên, khi phân tích chất béo sữa ở dạng hỗn hợp với chất béo thực
vật, thì quy trình này có thể đánh giá được hầu hết các phytosterol chính. Quy
trình này đã được đánh giá xác nhận trên các mẫu chất béo sữa chứa khoảng 28%
đến 32% chất béo thực vật.
Do không có bước làm sạch nên cần
loại hết các hợp chất gây nhiễu từ chất không xà phòng hóa, đặc biệt cần tiến
hành cẩn thận khi áp dụng phương pháp này để kiểm tra độ tinh khiết của chất
béo sữa khi chưa biết nguồn gốc. Trong trường hợp các kết quả bị nghi ngờ thì
có thể sử dụng phương pháp chuẩn quy định trong TCVN 9970 (ISO 12078).
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng
để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Thành phần sterol
(sterol composition)
Phần khối lượng của các chất xác
định được bằng qui trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Thành phần sterol có thể
được biểu thị bằng số miligam trên 100 g chất béo hoặc bằng phần trăm hàm lượng
sterol tổng số.
4. Nguyên tắc
5α-cholestan được bổ sung vào mẫu
thử làm chất chuẩn nội. Chất béo được xà phòng hóa bằng dung dịch kali hydroxit
trong metanol. Chiết chất không xà phòng hóa bằng dietyl ete. Sau đó được cô
đặc và xác định bằng sắc ký khí lỏng mao quản. Các sterol đơn lẻ được nhận biết
bằng cách so sánh với thời gian lưu của mẫu chuẩn đối chứng. Các sterol được
định lượng bằng phương pháp nội chuẩn.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh
khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Etanol (C2H5OH),
tuyệt đối.
5.3. Metanol (CH3OH),
có ít hơn hoặc bằng 0,5% khối lượng nước.
5.4. Thuốc thử xà phòng hóa,
dung dịch kali hydroxit trong metanol, c(KOH) = 2 mol/l.
Hòa tan 11,2 g KOH trong 100 ml
metanol (5.2) và trộn đều.
5.5. Natri sulfat (Na2SO4),
khan.
5.6. Dietyl ete (C2H5OC2H5),
không chứa peroxit.
5.7. n-Hexan [CH3(CH2)4CH3].
5.8. 5α-cholestan, độ tinh
khiết 99%.
5.9. Dung dịch chuẩn
5α-cholestan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chuẩn 5α-cholestan này có
thể bền được một tháng khi được bảo quản trong tủ lạnh.
5.10. Cholesterol, độ tinh
khiết 99%.
5.11. Dung dịch chuẩn
cholesterol
Cân chính xác khoảng 60 mg
cholesterol (5.10) cho vào bình định mức một vạch 100 ml (6.4). Pha loãng đến
vạch bằng n-hexan (5.7) hoặc bằng etanol (5.2) và trộn.
Dung dịch chuẩn cholesterol có thể
bền được một tháng khi bảo quản trong tủ lạnh.
5.12. Campesterol, độ tinh
khiết 65%.
5.13. Dung dịch chuẩn
campesterol
Cân chính xác khoảng 10 mg
campesterol (5.12) cho vào bình định mức một vạch 100 ml (6.4). Pha loãng đến
vạch bằng n-hexan (5.7) và trộn.
Dung dịch chuẩn campesterol có thể
bền được một tháng khi bảo quản trong tủ lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15. Dung dịch chuẩn
stigmasterol
Cân chính xác khoảng 10 mg
stigmasterol (5.14) cho vào bình định mức một vạch 100 ml (6.4). Pha loãng đến
vạch bằng n-hexan (5.7) và trộn.
Dung dịch chuẩn stigmasterol có thể
bền được một tháng khi bảo quản trong tủ lạnh.
5.16. β-Sitosterol, độ tinh
khiết 95%.
5.17. Dung dịch chuẩn
β-Sitosterol
Cân chính xác khoảng 10 mg β-Sitosterol
(5.16) cho vào bình định mức một vạch 100 ml (6.4). Pha loãng đến vạch bằng n-hexan
(5.7) và trộn.
Dung dịch chuẩn β-Sitosterol có thể
bền được một tháng khi bảo quản trong tủ lạnh.
CHÚ THÍCH: Vì dung dịch chuẩn
phytosterol (5.13, 5.15 và 5.17) chỉ được dùng để đánh giá định tính, nên chúng
có thể được thay bằng các sterol được chuẩn bị từ dầu đậu nành có chứa
campesterol, stigmasterol và β-sitosterol làm các thành phần chính.
6. Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng cụ cụ thể sau:
6.1. Tủ sấy, có thể duy trì
nhiệt độ trong khoảng từ 50ºC đến 70ºC.
6.2. Cân phân tích, có thể
cân chính xác đến 1 mg, với số đọc 0,1 mg.
6.3. Bình cầu đáy tròn, cổ
mài, dung tích 100 ml.
6.4. Bình định mức một vạch,
dung tích 100 ml.
6.5. Pipet chia vạch, dung
tích 10 ml.
6.6. Pipet một vạch, dung
tích 1 ml.
6.7. Nồi cách thủy, có thể
duy trì ở 50 oC ± 2 oC và ở điểm sôi.
6.8. Bộ sinh hàn, khít với
bình cầu đáy tròn (6.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. Bộ phân phối dung môi hoặc
ống đong chia độ, dung tích 10 ml và 20 ml.
6.11. Thiết bị chưng cất hoặc
thiết bị bay hơi (ví dụ: bộ cô quay chân không) để chưng cất hoặc làm
bay hơi dung môi, duy trì được nhiệt độ đến điểm sôi.
6.12. Phễu thủy tinh, đường
kính 100 mm.
6.13. Giấy lọc khô, gấp nếp,
loại lọc nhanh, đường kính 200 mm.
6.14. Lọ nhỏ, phía trong
dạng hình nón, dung tích 5 ml và 10 ml.
6.15. Nguồn khí nitơ, khí có
độ tinh khiết ít nhất là 99%.
6.16. Ống nghiệm, với nắp
vặn có lót PTFE, dung tích 50 ml.
6.17. Máy sắc ký khí lỏng
6.17.1. Bộ bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.17.2. Lò, có khả năng làm
việc trong dải chương trình nhiệt độ từ 50 oC đến 320 oC.
6.17.3. Cột, mao quản silica
nung chảy.
Có thể sử dụng các kiểu cột có pha
tĩnh, chiều dày màng phim, chiều dài cột và đường kính cột khác nhau để tách được
hoàn toàn sterol. Trong mọi trường hợp, cột được chọn phải tách được hoàn toàn pic
dung môi và 5α-cholestan (5α-cholestan không được rửa giải trong khoảng doãng
của pic dung môi) có độ phân giải đường nền giữa các pic cholesterol,
campesterol, stigmasterol và β-sitosterol. Tuy nhiên, không được có sự loang
đường nền xuất hiện trong suốt quá trình chạy sắc ký khí.
Một ví dụ về sắc ký đồ mẫu sử dụng
các điều kiện trong 6.18.2 được nêu trong các Hình A.1.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các pha
tĩnh bán sẵn thích hợp, có chứa dimetylpolysiloxan hoặc dimetylpolysiloxan, với
các phần trăm phenyl/cyanopropyl-polysiloxan khác nhau.
6.17.4. Detector ion hóa ngọn
lửa, có thể được gia nhiệt cao hơn nhiệt độ cuối cùng của lò cột 30 oC.
6.17.5. Khí mang, khí nitơ,
heli hoặc hydro, có độ tinh khiết ít nhất 99,999%.
6.17.6 Các loại khí khác,
không chứa các tạp chất hữu cơ (CnHm nhỏ hơn 1 phần
triệu) như nitơ và hydro, có độ tinh khiết ít nhất 99,995% và không khí nhân
tạo.
6.17.7. Xyranh bơm, dung
tích 1 μl đến 10 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.18. Điều kiện sắc ký khí
Cài đặt thiết bị theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Nhiệt độ lò và dòng khí mang phụ thuộc vào cột được chọn và hệ
thống bơm tương ứng. Các ví dụ dưới đây cho thấy các điều kiện có thể áp dụng
đối với các hệ thống bơm chia dòng và trên cột.
6.18.1. Bơm chia dòng
Ví dụ về các điều kiện có thể áp
dụng với bộ bơm chia dòng là:
a) Khí mang: Khí heli
b) Áp suất đầu cột: 90 kPa
c) Cột: Cột mao quản silica nung
chảy, dài 25m, đường kính trong 0,32 mm, chiều dày màng phim 0,25 μm.
d) Pha tĩnh: 5% phenyl và 95%
dimethylpolysiloxan
e) Nhiệt độ cột: Đẳng nhiệt ở 280 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Nhiệt độ bơm: Cài đặt ở 310 oC
h) Tỷ lệ chia dòng: Tỷ lệ 1:40
i) Thể tích mẫu bơm: 0,5 μl
6.18.2. Bơm trên cột
Ví dụ về các điều kiện có thể áp
dụng với bộ bơm trên cột là:
a) Khí mang: Khí hydro
b) Áp suất đầu cột: 30 kPa
c) Cột: Cột mao quản silica nung
chảy, dài 30 m, đường kính trong 0,32 mm, chiều dày màng phim 0,25 μm.
d) Pha tĩnh: 5% phenyl và 95%
dimethylpolysiloxan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Nhiệt độ detector: 330 oC
g) Thể tích mẫu bơm: 1 μl
7. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình
vận chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[2].
8. Chuẩn bị mẫu
thử
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 8103
(ISO 14156). Làm tan chảy mẫu trong tủ sấy (6.1) ở 50 oC.
9. Cách tiến
hành
9.1. Dung dịch chuẩn sterol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet một vạch (6.6) chuyển 1
ml dung dịch chuẩn cholesterol (5.11) sang lọ nhỏ 5 ml (6.14). Dùng một pipet
một vạch (6.6) khác thêm vào lọ này 1 ml dung dịch chuẩn (nội) 5α-cholestan (5.9)
và trộn. Loại bỏ dung môi dưới dòng khí nitơ nhẹ trong khi vẫn làm ấm trong nồi
cách thủy (6.7) ở 50 oC.
9.1.2. Dung dịch định tính để
xác định thời gian lưu của sterol
Dùng các pipet một vạch (6.6) riêng
rẽ chuyển các dung dịch chuẩn sterol đã chuẩn bị trong 5.11, 5.13, 5.15 và 5.17
tương ứng, mỗi dung dịch 1 ml vào lọ nhỏ 10 ml (6.14). Dùng pipet một vạch (6.6)
khác thêm vào lọ này 1 ml dung dịch chất chuẩn (nội) 5α-cholestan (5.9) và
trộn. Loại dung môi dưới dòng khí nitơ nhẹ.
Khi sử dụng dầu đậu nành thay các
chất chuẩn tinh khiết, sử dụng cùng quy trình như đã dùng đối với phần mẫu thử
trong 9.2.
9.2. Phần mẫu thử
Lắc mẫu thử đã tan chảy (Điều 8) 1
min để đồng hóa mẫu thử. Cân khoảng 200 mg mẫu thử, chính xác đến 1 mg, cho vào
bình cầu đáy tròn (6.3).
9.3. Xà phòng hóa
Dùng pipet một vạch (6.6) chuyển 1
ml dung dịch chất chuẩn (nội) 5α-cholestan (5.9) và 10 ml thuốc thử xà phòng
hóa (5.4) vào phần mẫu thử (9.2). Lắp bình cầu đáy tròn vào bộ sinh hàn (6.8).
Đun sôi nhẹ trên nồi cách thủy (6.7) ở 80 oC trong 1 h.
CHÚ THÍCH: Khi dự kiến có sôi mạnh
thì thêm vài hạt chống trào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nguội bình cầu đáy tròn đến 35 oC.
Chuyển định lượng dung dịch thử sang phễu chiết (6.9). Thêm 10 ml dietyl ete
(5.6) và 20 ml nước cất. Sử dụng một phần của từng dung môi nói trên, tráng
bình cầu để không làm thất thoát mẫu. Lắc mạnh trong khi vẫn thường xuyên loại
khí. Để cho tách lớp và để cho trong hoàn toàn.
Tháo lớp nước phía dưới vào phễu
chiết thứ hai (6.9). Chiết dung dịch xà phòng thu được bằng 10 ml dietyl ete
(5.6) theo cùng trình tự như trên. Thực hiện lần chiết thứ ba bằng 5 ml dietyl
ete.
Gộp các dịch chiết thu được vào một
phễu chiết (6.9) khác. Thêm 10 ml nước và lắc nhẹ (trong giai đoạn này nếu lắc
mạnh sẽ tạo nhũ tương). Sau khi tách lớp, tháo lớp nước. Rửa dung dịch ete thu
được hai lần, mỗi lần dùng 5 ml nước. Nếu tạo nhũ tương trong quá trình rửa thì
thêm vài giọt etanol (5.2).
Cho 10 g natri sulfat (5.5) vào
giấy lọc gấp nếp (6.13) rồi đặt vào phễu chiết (6.12). Lọc dung dịch ete qua
natri sulfat vào bình cầu đáy tròn (6.3). Tráng phễu chiết bằng 5 ml dietyl ete
(5.6). Cho bay hơi dung môi bằng thiết bị thích hợp (6.11) trong khi làm nóng
nhẹ bình cầu trong nồi cách thủy ở 50 oC. Dùng pipet chia vạch (6.5)
thêm 2 ml dietyl ete (5.6) và trộn. Chuyển định lượng chất không xà phòng hóa
sang lọ nhỏ (6.14). Tráng lại bình cầu bằng 1 ml dietyl ete (5.6). Loại bỏ dung
môi trong lọ nhỏ dưới dòng khí nitơ nhẹ. Hòa tan phần cặn còn lại trong 0,25 ml
n-Hexan (5.7) nếu sử dụng bộ bơm chia dòng, còn khi sử dụng bộ bơm lên cột thì
hòa tan trong 3 ml n-Hexan. Dung dịch thu được này được dùng để bơm vào máy sắc
ký khí.
9.5. Phân tích định tính
Hòa tan dung dịch chuẩn sterol đã
làm khô (9.1.2) với cùng một lượng n-Hexan (5.7) như đã dùng trong 9.4 và trộn.
Bơm dung dịch thu được vào máy sắc ký khí. Ghi lại thời gian lưu của các sterol
đối chứng. Phân tích phần mẫu thử (9.6) trong cùng điều kiện đã dùng để phân
tích dung dịch chuẩn sterol.
CHÚ THÍCH 1: Thứ tự rửa giải các
sterol chính như sau: cholesterol, campesterol, stigmasterol và β-sitosterol.
Chất chuẩn nội 5a-cholestan rửa giải trước
cholesterol. Sắc đồ nêu trong Hình A.1 giúp cho việc nhận biết các sterol này.
CHÚ THÍCH 2: Nếu dầu đậu nành được
dùng để nhận biết các phytosterol thì việc phân tích dung dịch trong (9.1.1) có
thể cho phép xác định thời gian lưu của cholesterol.
Nhận biết các pic của mẫu thử bằng
cách so sánh thời gian lưu thu được với thời gian lưu của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1. Tính hệ số đáp ứng
Hòa tan dung dịch hiệu chuẩn
(9.1.1) trong cùng một lượng n-Hexan như đã dùng trong 9.4 và trộn. Bơm dung
dịch thu được vào máy sắc ký khí. Xác định diện tích pic của 5α-cholestan và
cholesterol. Tính hệ số đáp ứng, Fr, đến hai chữ số thập phân theo
công thức sau:

Trong đó:
wc là phần khối lượng
cholesterol có trong dung dịch hiệu chuẩn (9.1.1);
w5α là phần khối lượng 5α-cholestan
có trong dung dịch hiệu chuẩn (9.1.1);
A5α là diện tích pic 5α-cholestan;
Ac là diện tích pic
cholesterol;
Pc là độ tinh khiết của
cholesterol chuẩn (5.10), (ví dụ: Pc = 0,99);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hệ số đáp ứng tính được
đối với cholesterol cũng có thể áp dụng cho các sterol khác (campesterol,
stigmasterol và β-sitosterol).
9.6.2. Xác định phần mẫu thử
Phân tích mẫu thử trong các điều
kiện như đã dùng đối với dung dịch hiệu chuẩn. Xác định diện tích pic của 5α-cholestan,
cholesterol và các sterol khác, nếu phát hiện thấy.
Lặp lại việc bơm dung dịch hiệu
chuẩn và tính Fr theo 9.6.1.
9.6.3. Tính và biểu thị kết quả
9.6.3.1. Tính các sterol theo
phần khối lượng
Tính hệ số đáp ứng trung bình đối
với cholesterol, Fr,a độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên
giữa các giá trị. Phép xác định thành công khi cho độ đáp ứng gần với 1 và hệ
số biến thiên nhỏ hơn 2. Tính phần khối lượng của từng sterol, wi,
theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w5α là phần khối lượng
dung dịch chuẩn 5α-cholestan bổ sung vào phần mẫu thử (9.3), tính bằng miligam
(mg);
P5α là độ tinh khiết của
5α-cholestan chuẩn (5.8), (ví dụ: P5α = 0,99);
Ai là diện tích pic của
từng sterol có trong phần mẫu thử (9.6.2);
Fr,a là giá trị trung
bình của hệ số đáp ứng cholesterol;
A5α là diện tích pic 5α-cholestan
(9.6.2);
ms là khối lượng phần
mẫu thử (9.2), tính bằng gam (g).
9.6.3.2. Tính các sterol theo
phần trăm sterol tổng số
Tính phần khối lượng của từng
sterol, wi, theo phần trăm khối lượng của các sterol theo công thức
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả đến một chữ số
thập phân.
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) về
độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B.
Các giá trị về giới hạn độ tái lập
và độ lặp lại được biểu thị ở mức xác suất 95% và có thể không thể áp dụng cho
các dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành trên
vật liệu thử giống hệt nhau, trong một phòng thử nghiệm, do một người thực
hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5%
các trường hợp lớn hơn:
- đối với cholesterol:
r = 14,5 mg/100 g chất béo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với campesterol:
r = 1,9 mg/100 g chất béo;
sr = 0,68 mg/100 g
chất béo;
- đối với stigmasterol:
r = 1,4 mg/100 g chất béo;
sr = 0,50 mg/100 g
chất béo;
- đối với β-sitosterol:
r = 3,8 mg/100 g chất béo;
sr = 1,37 mg/100 g
chất béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật
liệu giống thử hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người
khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường
hợp lớn hơn:
- đối với cholesterol:
R = 32,6 mg/100 g chất béo;
sR = 11,66 mg/100 g
chất béo;
- đối với campesterol:
R = 6,5 mg/100 g chất béo;
sR = 2,34 mg/100 g
chất béo;
- đối với stigmasterol:
R = 3,9 mg/100 g chất béo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với β-sitosterol:
R = 9,5 mg/100 g chất béo;
sR = 3,39 mg/100 g
chất béo.
11. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã dùng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã dùng, cũng
như viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các chi tiết thao tác không
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất
thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Các ví dụ về phân tích sắc ký khí lỏng

Hình
A.1 – Ví dụ về mẫu sắc ký đồ GC của các sterol thu được trong các điều kiện GC
trong 6.18.2
Phụ lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử liên phòng này gồm có 13
phòng thử nghiệm tham gia thực hiện phù hợp với TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và
TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) trên ba mẫu chất béo sữa dạng khan khác nhau chứa từ
28% đến 32% chất béo thực vật. Ba mẫu hỗn hợp chất béo này được chia thành sáu
cặp mẫu mù giống nhau.
Phép thử liên phòng này do
Instituto del Frio (CSIC) (ES) and Instituto Sperimentale Lattiero Caseario
(IT) tổ chức thực hiện. Các kết quả phần khối lượng cholesterol, campesterol,
stigmasterol and β-sitosterol được biểu thị bằng miligam trên 100 g chất béo.
Các kết quả thu được đã được phân tích
thống kê theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để cho dữ liệu về độ chụm như trong Bảng
B.1.
Bảng
B.1 – Kết quả của phép thử nghiệm liên phòng
Cholesterol
Mẫu
1
Mẫu
2
Mẫu
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
10
10
Giá trị trung bình, (mg/100g chất
béo)
187,0
179,9
181,5
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên lặp lại, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,69
0,9
4,7
5,87
3,3
16,4
8,02
4,4
22,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số biến thiên tái lập, %
Giới hạn tái lập, R (=2,8 sR),
(mg/100 g chất béo)
13,67
7,3
38,3
10,69
5,9
29,9
10,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,7
Campesterol
Mẫu
1
Mẫu
2
Mẫu
3
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Giá trị trung bình, (mg/100g chất
béo)
13,1
14,7
15,5
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr),
(mg/100 g chất béo)
0,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
0,79
5,3
2,2
0,69
4,5
1,9
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên tái lập, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,95
14,9
5,5
2,29
15,6
6,4
2,76
17,8
7,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Stigmasterol
Mẫu
1
Mẫu
2
Mẫu
3
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
10
8
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
10,7
12,8
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr),
(mg/100 g chất béo)
0,49
4,9
1,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
1,4
0,48
3,7
1,3
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên tái lập, %
Giới hạn tái lập, R (=2,8 sR),
(mg/100 g chất béo)
1,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,9
1,37
12,7
3,8
1,39
10,9
3,9
β-Sitosterol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
1
Mẫu
2
Mẫu
3
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
12
10
8
Giá trị trung bình, (mg/100g chất
béo)
32,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40,8
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên lặp lại, %
Giới hạn lặp lại, r (=2,8 sr),
(mg/100 g chất béo)
1,70
5,2
4,8
1,19
3,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,21
3,0
3,4
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
(mg/100 g chất béo)
Hệ số biến thiên tái lập, %
Giới hạn tái lập, R (=2,8 sR),
(mg/100 g chất béo)
4,71
14,3
13,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,4
11,2
1,45
3,6
4,1
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và
sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên
tắc và định nghĩa chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 6799, Animal and
vegetable fats and oils – Determination of composition of the sterol fraction –
Method using gas chromatography.
[5] TCVN 9970 (ISO 12078), Chất
béo sữa dạng khan – Xác định thành phần sterol bằng sắc ký khí lỏng (Phương
pháp chuẩn).