TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9969
: 2013
ISO 15885:2002
CHẤT
BÉO SỮA - XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỦA AXIT BÉO BẰNG SẮC KÝ KHÍ LỎNG
Milk fat - Determination
of the fatty acid composition by gas-liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 9969:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 15885:2002;
TCVN 9969:2013 Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn và Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Milk fat -
Determination of the fatty acid composition by gas-liquid chromatography
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định thành
phần của axit béo trong chất béo sữa (milk fat) và chất béo thu được từ các sản
phẩm sữa).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8103 (ISO 14156), Sữa và sản phẩm sữa
- Phương pháp chiết lipit và các hợp chất hòa tan trong lipit.
TCVN 9968 (ISO 15884), Chất béo sữa - Chuẩn
bị metyl este của axit béo.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần khối lượng của các axit béo riêng rẽ
được xác định bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Thành phần của axit béo trong chất
béo sữa (số gam của các axit tự do đơn lẻ) trên 100 g axit béo tổng số (axit tự
do) được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
4. Nguyên tắc
Các metyl este của axit béo (FAME) trong chất
béo sữa được chuẩn bị bằng sự chuyển hóa các este. Các metyl este này được tách
ra và xác định bằng sắc ký khí lỏng mao quản. Từng FAME được định lượng bằng cách
đối chiếu với thành phần của chất béo sữa đã biết.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân
tích và nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương,
trừ khi có quy định khác.
5.1. Metyl este của axit béo (FAME) đối chứng
dùng cho mục đích nhận biết, có độ tinh khiết cao (> 90 %), ngoài các
metyl este của các axit oleic, linoleic và linoleic bao gồm ít nhất các FAME
với các nguyên tử cacbon từ C4 đến C22 mạch thẳng số chẵn, đã bão hòa.
CHÚ THÍCH: Một tập hợp của các FAME đối chứng
có thể thu được từ hỗn hợp có bán sẵn hoặc hỗn hợp được phòng thử nghiệm chuẩn
bị từ các chất riêng rẽ.
5.2. Chất béo sữa đối chứng, dùng cho mục đích
định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Dung môi của chất béo, n-alkan ( n-pentan,
n-hexan hoặc n-heptan), không chứa các chất xuất hiện trong vùng quan
tâm của sắc đồ.
5.4. Khí mang, hydro, heli hoặc
nitơ, có độ tinh khiết tối thiểu 99,999 % với hàm lượng oxi dưới 2 x 10 -6.
5.5. Các loại khí khác, không chứa tạp các chất
hữu cơ (hàm lượng CnHm dưới 1 x 10 -6)
Sử dụng khí nitơ và khí hydro có độ tinh
khiết nhỏ nhất là 99,995 % và không khí nhân tạo.
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Máy sắc ký khí lỏng, gồm có các bộ phận
sau:
6.1.1. Bộ bơm mẫu
Duy trì các bộ bơm mẫu kiểu bơm phun (bơm
chia dòng hoặc bơm được cài đặt chương trình nhiệt độ, PTV) ở nhiệt độ ít nhất
220 oC (trường hợp sử dụng PTV thì nhiệt độ cuối cùng của bộ bơm
phải ít nhất là 220 oC). Trường hợp sử dụng bộ bơm trên cột lạnh,
thì duy trì bộ bơm ở nhiệt độ thấp hơn điểm sôi của dung môi vài độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3. Cột, mao quản silica hoặc thủy tinh miệng
rộng hoặc hẹp, có chiều dài và bề dày pha tĩnh thích hợp để có được các đặc
tính thực hiện như trong Điều 7.
CHÚ THÍCH 1: Các pha tĩnh bán sẵn trên thị
trường có chứa các pha bị biến tính bởi axit nitroterephtalic hoặc không bị
biến tính bởi poly(etylen glycol) hoặc các pha phân cực khác cho thấy phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Các pha tĩnh có thể được thay
thế bằng các pha phân cực khác với điều kiện là cho độ phân giải các FAME tương
tự.
6.1.4. Detector ion hóa ngọn lửa, có thể làm việc ở
nhiệt độ cao hơn nhiệt độ cuối cùng của lò cột (6.1.2) đến 20 oC.
6.1.5. Bộ phận nén khí mang, loại ngăn được khuếch
tán oxy, có thể duy trì được áp lực đầu cột để cho tốc độ khí mang tuyến tính,
với các bộ kiểm soát tốc độ dòng thích hợp để đạt được tốc độ dòng yêu cầu.
Nếu sử dụng bộ bơm chia dòng kiểu bơm phun,
thì kiểm soát tốc độ dòng của rãnh tách để có được tỷ lệ chia từ 1:50 đến 1:100.
CHÚ THÍCH: Các ví dụ về tốc độ dòng là: 15
cm/s đến 25 cm/s đối với nitơ, 25 cm/s đến 35 cm/s đối với khí heli và từ 35
cm/s đến 55 cm/s đối với khí hydro ở nhiệt độ ban đầu của lò.
6.2. Xyranh bơm, loại thủ công dung
tích tối đa 10 ml hoặc bơm tự động,
theo khuyến cáo đối với thiết bị.
Thông thường xyranh 10 ml được chia vạch 0,2 ml. Nếu cần chia vạch 0,1 ml thì sử dụng các xyranh 5 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Yêu cầu về hiệu
năng
Chuẩn bị hỗn hợp mẫu thử của metyl butyrat,
metyl stearat và metyl oleat ở nồng độ 0,1 mg/ml trong dung môi chất béo (5.3).
Tách hỗn hợp này bằng sắc ký khí sử dụng các điều kiện vận hành giống như các
điều kiện vận hành đối với các mẫu chất béo sữa. Pic của các chất thử nghiệm bất
kỳ lớn hơn ba phần tư toàn thang đo của hệ thống dữ liệu (6.3). Cần thu được
khả năng tách lớn nhất của metyl butyrat ra khỏi pic của dung môi và đạt được độ
phân giải (độ phân giải đường nền) giữa metyl stearat và metyl oleat là 1,5.
Tính độ phân giải, R, bằng công thức
sau:

Trong đó:
d là khoảng cách giữa hai đỉnh pic tương ứng
của metyl stearat và oleat, tính bằng milimet (mm);
W1 là chiều rộng pic metyl
stearat, đo được giữa các tiếp điểm của các tiếp tuyến tại các điểm uốn của đồ
thị với đường nền, tính bằng milimet (mm);
w2 là chiều rộng pic metyl
oleat, đo được giữa các tiếp điểm của các tiếp tuyến tại các điểm uốn của đồ
thị với đường nền, tính bằng milimet (mm).
8. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không qui định trong tiêu chuẩn này.
Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707).
9. Chuẩn bị mẫu thử
và phần mẫu thử
Đối với các mẫu chất béo sữa, xem TCVN 9968
(ISO15884). Đối với các sản phẩm khác, xem TCVN 8103 (ISO 14156).
10. Cách tiến hành
10.1. Điều kiện vận hành
Chọn các điều kiện vận hành [nghĩa là: chiều
dài cột, đường kính trong, chiều dày mang pha tĩnh, nhiệt độ lò ban đầu, tốc độ
gia nhiệt, nhiệt độ cuối cùng của lò, tốc độ dòng khí mang] để đáp ứng được các
yêu cầu nêu trong Điều 7.
10.2. Bơm mẫu
Theo hướng dẫn của nhà sản xuất bộ bơm mẫu.
Khi sử dụng bộ bơm chia dòng phun, dùng
microxyranh (6.2) lấy từ 0,5 ml
đến 1,5 ml phần mẫu thử (Điều
9). Hút mẫu vào xyranh. Lắp kim bơm vào bộ bơm đã nóng, sau 3 s đến 5 s, rút
nhanh kim ra khỏi bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3. Phân tích định tính
Phân tích các FAME đối chứng (5.1) trong cùng
điều kiện làm việc như đối với phần mẫu thử. Ghi lại thời gian lưu lượng của
các chất đối chứng.
CHÚ THÍCH 1: Các este rửa giải theo thứ tự số
nguyên tử cacbon tăng dần và theo thứ tự số các liên kết đôi tăng dần đối với
cùng một số (n) nguyên tử C (ví dụ: metyl palmitat rửa giải trước metyl
stearat). Các FAME có 18 nguyên tử cacbon rửa giải theo thứ tự: metyl stearat,
metyl oleat, metyl linoleat, metyl linolenat. Các FAME mạch nhánh rửa giải trước
các este mạch thẳng có chứa cùng số nguyên tử cacbon theo thứ tự: các metyl este
[(n - 2)] iso mạch nhánh rửa giải trước các metyl este [(n - 3)]
anteiso mạch nhánh.
CHÚ THÍCH 2: Sắc ký đồ trong Hình 1 là một ví
dụ về việc nhận biết thử FAME chất béo sữa.
Nhận biết các pic của mẫu thử bằng cách so
sánh với dữ liệu thời gian lưu thu được của hỗn hợp chuẩn sử dụng sắc ký đồ nêu
trong Hình 1.
10.4. Phân tích định lượng
10.4.1. Yêu cầu chung
Chuyển hóa metyl chất béo sữa đối chứng (5.2)
như trong Điều 9. Phân tích hỗn hợp FAME thu được trong cùng điều kiện làm việc
như đối với phần mẫu thử. Kết thúc ghi sắc ký đồ sau khi rửa giải xong axit docosanoic
(C22:0).
Ước tính phần trăm thành phần đại diện theo
pic có trong sắc phổ, sử dụng phương pháp chuẩn hóa, giả sử rằng tất cả các thành
phần của mẫu đại diện có mặt trong các sắc ký đồ. Khi đó, tổng diện tích của
các pic có liên quan đại diện cho 100 % các thành phần của mẫu (rửa giải 100 %).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2. Tính diện tích của các pic
Tính phần trăm, PAi, pic
thành phần i của tổng diện tích pic, theo công thức sau:

Trong đó:
Ai là diện tích pic
tương ứng với thành phần i;
là tổng diện tích của
tất cả các pic tương ứng với thành phần metyl este của axit béo.

Các điều kiện vận hành
Kích thước cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bơm
Thủ công
Pha tĩnh
J&W DB wax
Kiểu bơm
Chia dòng
Khí mang
Hydro
Thể tích bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp lực đầu cột
0,4 bar
Tỷ lệ chia dòng
khoảng 1:25 xác định được ở 40 oC
Nồng độ mẫu
2 mg/ml được hòa tan trong n-hexan
Nhiệt độ bơm
Nhiệt độ detector
280 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Tách FAME từ
chất béo sữa bằng GLC
10.4.3. Xác định và tính hệ số điều chỉnh
10.4.3.1. Xác định
Để xác định các hệ số hiệu chỉnh, fi,
được dùng để chuyển các phần trăm diện tích pic sang phần trăm khối lượng của
các thành phần, khối lượng đã biết, wi, của các thành phần i của chất béo sữa đối chứng(5.2)
chia cho phần trăm diện tích của pic tương ứng trong sắc ký đồ của chất béo sữa
đối chứng.
10.4.3.2. Tính kết quả
Tính hệ số hiệu chỉnh, fi, theo
công thức sau:

Trong đó:
wi là phần khối lượng của thành phần i trong chất
béo sữa đối chứng (5.2), tính theo axit béo tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.3.3. Chuẩn hóa hệ số hiệu chỉnh
Chuẩn hóa các hệ số hiệu chính riêng rẽ theo
hệ số hiệu chính metyl palmitat để thu được hệ số hiệu chính tương đối của
thành phần i, f'i, theo công thức sau:

Trong đó:
fp là hệ số hiệu chính metyl
palmitat (f'i metyl palmitat = 1).
10.4.4. Xác định trên phần mẫu thử
Phân tích phần mẫu thử đã chuyển hóa metyl (Điều
9) và xác định diện tích pic theo 10.4.2.
11. Tính và biểu thị
kết quả
11.1. Tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
wi,s là phần khối lượng của thành phần i có trong từng
mẫu thử, xác định được bằng gam axit béo tự do trên 100 g axit béo tổng số,
tính bằng %;
PAi,s là phần trăm diện
tích pic tương ứng thành phần i có trong mẫu thử.
Nêu các thành phần mẫu chưa xác định được
("chưa biết") vào báo cáo cuối cùng, sử dụng hệ số hiệu chỉnh f'
= 1 để tính kết quả
11.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến hai chữ số thập phân.
12. Độ chụm
12.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc
lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên cùng vật liệu thử
giống hệt nhau, trong cùng phòng thử nghiệm do một người phân tích, sử dụng
cùng một thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các
trường hợp lớn hơn:
- 5 % giá trị tuyệt đối của 1g/100 g, đối với
các thành phần axit béo có mặt vượt quá 5 g trên 100 g axit béo tổng số;
- 12 % giá trị tuyệt đối của 0,5 g/100 g, đối
với các thành phần axit béo có mặt với các lượng từ 1 g đến 5 g trên 100 g axit
béo tổng số.
12.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử
giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người phân tích
khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp
lớn hơn:
- 15 % giá trị tuyệt đối của 4g/100 g, đối
với các thành phần axit béo có mặt vượt quá 5 g trên 100 g axit béo tổng số;
- 20 % giá trị tuyệt đối của 1 g/100 g, đối
với các thành phần axit béo có mặt với các lượng từ 1 g đến 5 g trên 100 g axit
béo tổng số.
13. Báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tất cả các thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu
chuẩn này;
d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy chọn cũng như các sự cố bất kỳ có thể ảnh
hưởng đến kết quả thử.
e) nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả
thu được.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm
sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên
tắc và định nghĩa chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1)
Mẫu chuẩn có bán sẵn từ Bureau chuẩn, Hiệp hội Châu Âu, Brussel, Bỉ. Thông tin
đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử
dụng sản phẩm này.