TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7870-10:2010
ISO
80000-10:2009
ĐẠI
LƯỢNG VÀ ĐƠN VỊ - PHẦN 10: VẬT LÝ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN
Quantities
and units - Part 10: Atomic and nuclear physics
Lời nói đầu
TCVN 7870-10:2010 thay thế cho TCVN
6398-9:2000 (ISO 31- 9:1992) và TCVN 6398-10:2000 (ISO 31-10:1992);
TCVN 7870-10:2010 hoàn toàn tương
đương với ISO 80000- 10:2009;
TCVN 7870-10:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 12 Đại lượng và đơn vị đo lường biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0. Giới thiệu
chung
TCVN 7870-10:2010 do Ban Kỹ thuật Tiêu
chuẩn về Đại lượng và đơn vị đo lường TCVN/TC12 biên soạn. Mục tiêu của Ban Kỹ
thuật TCVN/TC12 là tiêu chuẩn hóa đơn vị và ký hiệu cho các đại lượng và đơn vị
(kể cả ký hiệu toán học) dùng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, hệ số chuyển
đổi tiêu chuẩn giữa các đơn vị; đưa ra định nghĩa của các đại lượng và đơn vị
khi cần thiết.
Bộ TCVN 7870, chấp nhận bộ tiêu chuẩn
ISO 80000, gồm các phần dưới đây có tên chung “Đại lượng và đơn vị”:
- TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009), Phần 1:
Quy định chung
- TCVN 7870-2:2010 (ISO 80000-2:2009),
Phần 2: Dấu và ký hiệu toán học dùng trong khoa học tự nhiên và công nghệ
- TCVN 7870-3:2007 (ISO 80000-3:2006), Phần 3:
Không gian và thời gian
- TCVN 7870-4:2007 (ISO 80000-4:2006),
Phần 4: Cơ học
- TCVN 7870-5:2007 (ISO 80000-5:2007),
Phần 5: Nhiệt động lực học
- TCVN 7870-7:2009 (ISO 80000-7:2008),
Phần 7: Ánh sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7870-9:2010 (ISO 80000-9:2009),
Phần 9: Hóa lý và vật lý phân tử
- TCVN 7870-10:2010 (ISO
80000-10:2009), Phần 10: Vật lý nguyên tử và hạt nhân
- TCVN 7870-11:2009 (ISO
80000-11:2008), Phần 11: Số đặc trưng
- TCVN 7870-12:2010 (ISO
80000-12:2009), Phần 12: Vật lý chất rắn
Bộ TCVN 7870, chấp nhận bộ tiêu chuẩn
IEC 80000, gồm các phần dưới đây có tên chung “Đại lượng và đơn vị”:
- TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008),
Phần 6: Điện từ
- TCVN 7870-13:2010 (IEC
80000-13:2008), Phần 13: Khoa học và công nghệ thông tin
- TCVN 7870-14:2010 (IEC
80000-14:2008), Phần 14: Viễn sinh trắc liên quan đến sinh lý người
0.1. Cách sắp xếp các bảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các đơn vị nằm giữa hai đường kẻ
liền nét ở trang bên phải thuộc về các đại lượng nằm giữa các dòng kẻ liền nét
tương ứng ở trang bên trái.
Trong trường hợp việc đánh số mục thay
đổi so với phiên bản cũ của TCVN 6398 (ISO 31), thì con số trong phiên bản cũ
được cho trong ngoặc đơn, ở trang bên trái, phía dưới con số mới của đại lượng
đó; dấu gạch ngang chỉ ra rằng mục đó không có trong phiên bản cũ.
0.2. Bảng đại
lượng
Tên các đại lượng quan trọng nhất thuộc
lĩnh vực của tiêu chuẩn này được đưa ra cùng với ký hiệu của chúng, và trong phần
lớn các trường hợp, cả định nghĩa của chúng. Các tên gọi và ký hiệu này là khuyến
nghị. Những định nghĩa này được đưa ra chủ yếu để nhận biết các đại lượng trong
Hệ đại lượng quốc tế (ISQ), liệt kê trong các trang bên trái của Bảng 1; không
nhất thiết là định nghĩa đầy đủ.
Đặc trưng vô hướng, véctơ hay tenxơ của
một số đại lượng được đưa ra, đặc biệt khi cần cho định nghĩa.
Trong phần lớn các trường hợp, chỉ một
tên và một ký hiệu được đưa ra cho một đại lượng; nếu hai hay nhiều tên hoặc
hai hay nhiều ký hiệu được đưa ra cho cùng một đại lượng và không có sự phân biệt
đặc biệt nào thì chúng bình đẳng như nhau. Nếu có hai loại chữ nghiêng (ví dụ J và q; j và f; a và a; g và
g) thì chỉ một
trong hai được đưa ra. Điều đó không có nghĩa là loại chữ kia không được chấp
nhận. Nói chung khuyến nghị rằng các ký hiệu như vậy không được cho những nghĩa
khác nhau. Ký hiệu trong ngoặc đơn là ký hiệu dự trữ để sử dụng trong bối cảnh
cụ thể khi ký hiệu chính được dùng với nghĩa khác.
0.3. Bảng đơn vị
0.3.1. Tổng quát
Tên đơn vị của các đại lượng tương ứng
được đưa ra cùng với ký hiệu quốc tế và định nghĩa. Các tên đơn vị này phụ thuộc
vào ngôn ngữ nhưng ký hiệu là ký hiệu quốc tế và như nhau ở mọi ngôn ngữ. Về
các thông tin thêm, xem sách giới thiệu về SI (xuất bản lần thứ 8, 2006) của Viện
cân đo quốc tế (BIPM) và TCVN 7870-1 (ISO 80000-1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trước tiên là đơn vị
SI. Các đơn vị SI đã được thông qua ở Hội nghị cân đo toàn thể (Conférence
Générale des Poids et
Mesures, CGPM). Đơn vị SI cùng bội và ước thập phân của chúng được khuyến nghị
sử dụng; bội và ước thập phân được hình thành từ các tiền tố SI cũng được khuyến
nghị mặc dù không được nhắc đến.
b) Một số đơn vị không thuộc SI, là những
đơn vị được Uỷ ban quốc tế về cân và đo (Comité International des Poids et
Mesures, CIPM) hoặc Tổ chức quốc tế về đo lường pháp định (Organisation
Internationale de Métrologie Légale, OIML) hoặc ISO và IEC chấp nhận để sử dụng
cùng với SI.
Những đơn vị này được phân cách với
các đơn vị SI và các đơn vị khác bằng đường kẻ đứt nét.
c) Các đơn vị không thuộc SI được CIPM
chấp nhận để dùng với đơn vị SI thì được in nhỏ (nhỏ hơn khổ chữ thường) ở cột “Các
hệ số chuyển đổi và chú thích”.
d) Các đơn vị không thuộc SI không được
khuyến nghị dùng cùng với đơn vị SI chỉ được đưa ra ở phụ lục trong một số phần
của bộ tiêu chuẩn này. Các phụ lục này chỉ là tham khảo, không phải là bộ phận
của tiêu chuẩn. Chúng được sắp xếp vào hai nhóm:
1) các đơn vị thuộc hệ CGS có tên
riêng;
2) các đơn vị dựa trên foot, pound,
giây và một số đơn vị liên quan khác.
e) Các đơn vị không thuộc SI khác được
đưa ra để tham khảo, đặc biệt về hệ số chuyển đổi, được cho trong phụ lục tham
khảo trong một số tiêu chuẩn thuộc bộ tiêu chuẩn này.
0.3.2. Chú thích về đơn vị của các đại
lượng có thứ nguyên một hay đại lượng không thứ nguyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1: Chỉ số khúc xạ n =
1,53 x 1 = 1,53
Không được dùng các tiền tố để tạo ra
bội hoặc ước của đơn vị này. Có thể dùng luỹ thừa của 10 để thay cho các tiền tố.
VÍ DỤ 2: Số Reynon Re = 1,32 x 103
Vì góc phẳng thường được thể hiện bằng
tỷ số giữa hai độ dài, còn góc khối được thể hiện bằng tỷ số giữa hai diện tích, nên
năm 1995 CGPM đã qui định là trong Hệ đơn vị quốc tế, radian, ký hiệu là rad,
và steradian, ký hiệu là sr, là các đơn vị dẫn xuất không thứ nguyên. Điều này
ngụ ý rằng các đại lượng góc phẳng và góc khối được coi là đại lượng dẫn xuất
có thứ nguyên một. Do đó, các đơn vị radian và steradian bằng một (1); chúng
cũng có thể được bỏ qua hoặc có thể dùng trong biểu thức của các đơn vị dẫn xuất
để dễ dàng phân biệt giữa các đại lượng có bản chất khác nhau nhưng có cùng thứ
nguyên.
0.4. Công bố về số trong bộ tiêu chuẩn
này
Dấu = được dùng để biểu thị “chính xác
bằng”, dấu » được dùng để
biểu thị “gần bằng”, còn dấu := được dùng để biểu thị “theo định nghĩa là bằng”.
Trị số của các đại lượng vật lý được
xác định bằng thực nghiệm luôn có độ không đảm bảo đo kèm theo. Cần phải chỉ rõ
độ không đảm bảo này. Trong bộ tiêu chuẩn này, độ lớn của độ không đảm bảo được
trình bày như trong ví dụ dưới đây.
VÍ DỤ: l = 2,347
82(32) m
Trong ví dụ này, l = a(b)
m, trị số của độ không đảm bảo b chỉ ra trong ngoặc đơn được thừa nhận để
áp dụng cho các con số cuối cùng (và ít quan trọng nhất) của trị số a của
chiều dài /. Việc ghi ký hiệu này được dùng khi b đại diện cho độ không
đảm bảo chuẩn (độ lệch chuẩn ước tính) trong các số cuối của 3. Ví dụ bằng số
trên đây có thể giải thích với nghĩa là ước lượng tốt nhất trị số của chiều dài
l, khi l được tính bằng mét, là 2,347 82 và giá trị chưa biết của
l nằm giữa (2,347 82 - 0,000 32) m và (2,347 82 + 0,000 32) m với xác suất
xác định bằng độ không đảm bảo chuẩn 0,000 32 m và phân bố xác suất chuẩn của
các giá trị l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5.1. Đại lượng
Các hằng số vật lý cơ bản nêu trong
tiêu chuẩn này được lấy từ các giá trị tương ứng của các hằng số vật lý cơ bản
công bố trong “Các giá trị khuyến nghị CODATA 2006”. Xem trang tin điện tử
CODATA 2006: http://physics.nist.gov/cuu/constants/index.html.
0.5.2. Đơn vị đặc biệt
Cá nhân các nhà khoa học cần có sự tự
do sử dụng các đơn vị ngoài SI khi nhận thấy đặc biệt thuận lợi về khoa học
trong công việc của họ. Vì lý do này, các đơn vị ngoài SI liên quan đến vật lý
nguyên tử và hạt nhân được trình bày trong Phụ lục A.
ĐẠI LƯỢNG VÀ
ĐƠN VỊ -
PHẦN
10: VẬT LÝ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN
Quantities
and units - Part 10: Atomic and nuclear physics
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định tên, ký hiệu
và định nghĩa của các đại lượng và đơn vị vật lý nguyên tử và hạt nhân. Các hệ
số chuyển đổi cũng được đưa ra ở những chỗ thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7870-3:2007 (ISO 80000-3:2006), Đại
lượng và đơn vị - Phần 3: Không gian và thời gian
TCVN 7870-4:2007 (ISO 80000-4:2006), Đại
lượng và đơn vị - Phần 4: Cơ học
TCVN 7870-5:2007 (ISO 80000-5:2007), Đại
lượng và đơn vị - Phần 5: Nhiệt động lực học
TCVN 7870-6:2010 (IEC 80000-6:2008), Đại
lượng và đơn vị - Phần 6: Điện từ
TCVN 7870-7:2009 (ISO 80000-7:2008), Đại
lượng và đơn vị - Phần 7: Ánh sáng
TCVN 7870-9:2010 (ISO 80000-9:2009), Đại
lượng và đơn vị - Phần 9: Hóa lý và vật lý phân tử
3. Tên, ký hiệu và định
nghĩa
Tên, ký hiệu và định nghĩa của các đại
lượng và đơn vị vật lý nguyên tử và hạt nhân được trình bày trong các trang
sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐẠI LƯỢNG
Số mục
Tên
Ký hiệu
Định nghĩa
Chú thích
10-1.1
(9-1)
nguyên tử số, số proton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số lượng proton trong một hạt
nhân nguyên tử
Một nuclit là một cấu thành nguyên tử
có số nơtron và proton xác định.
Các nuclit có cùng một giá trị Z
nhưng khác giá trị N được gọi là các đồng vị của một nguyên tố.
Số thứ tự của một nguyên tố trong bảng
tuần hoàn bằng nguyên tử số.
Nguyên tử số bằng điện tích hạt nhân
theo đơn vị điện tích nguyên tố (mục 10-5.1).
10-1.2
(9-2)
số nơtron
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nuclit có cùng giá trị N
nhưng khác giá trị Z được gọi là các đồng nơtron.
N - Z gọi là số dư nơtron.
10-1.3
(9-3)
số nucleon, số khối
A
số lượng nucleon trong một hạt
nhân nguyên tử
A = Z + N
Các nuclit có cùng một giá trị A gọi
là các đồng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9-5.1)
(9-5.2)
(9-5.3)
khối lượng
nghỉ, khối
lượng đúng
m(X), mX
với hạt X, khối lượng [TCVN
7870-4 (ISO
80000-4:2006),
mục 4- 1] của hạt đó tại trạng thái nghỉ
Cụ thể là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
me = 9,109
382 15(45) x 10-31 kg;
với proton: mp =
1,672 621 637(83) x 10-27 kg;
với nơtron:
mn =1,674 927
211 (84) x 10-27 kg [giá trị khuyến nghị CODATA 2006]. Khối
lượng nghỉ thường ký hiệu là mo.
10-3
(-)
năng lượng nghỉ
E0
với một hạt,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó m0 là khối lượng nghỉ
(mục 10-2) của hạt đó và c0 là tốc độ ánh sáng
trong chân không [TCVN 7870-7 (ISO 80000- 7:2008), mục 7-4.1]
10-1.a
một
1
10-2.a
kilôgam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-2.b
dalton,
đơn vị khối lượng nguyên tử thống nhất
Da
u
1 dalton bằng 1/12 lần khối lượng
nghỉ của nguyên tử tự do 12C ở trạng thái cơ bản
1 Da = 1 u =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-3.a
jun
J
10-4.1
(9-4.1)
khối lượng nguyên tử, khối lượng
nuclit
m(X),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
khối lượng nghỉ [TCVN 7870-4 (ISO
80000- 4:2006), mục 4-1] của nguyên tử trung hòa hoặc nuclit X ở trạng thái
cơ bản
gọi là khối lượng
nguyên tử tương đối.
10-4.2
(9-4.2)
hằng số khối lượng nguyên tử thống
nhất
mu
1/12 khối lượng [TCVN 7870-4 (ISO
80000- 4:2006), mục 4-1] nghỉ của nguyên tử trung hòa của
nuclit 12C ở trạng
thái cơ bản
mu = 1,660
538 782(83) x 10-27 kg [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điện tích nguyên tố
e
điện tích [TCVN 7870- 6 (IEC
80000-6:2008), mục 6-2] âm của electron
e= 1,602 176 487(40) x 10-19C
[giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-5.2
(-)
số điện tích, số ion hóa
c
đối với một hạt, điện tích [TCVN
7870-6 (IEC 80000-6:2008), mục 6-2] chia cho điện tích nguyên tố (mục 10-5.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái điện tích của hạt có thể
được biểu thị bằng chỉ số trên của ký hiệu hạt đó, ví dụ: H+. He++, AI3+, Cl-, S=, N3-
10-6.1
(9-7)
Hằng số Planck
h
lượng tử nguyên tố của tác động
[TCVN 7870-3 (ISO 80000- 4:2006), mục 4-37]
h = 6,626 068 96(33) x 10-34
J s [giá trị khuyến nghị
CODATA 2006]. Năng lượng E của dao động hài tần số f chỉ thay đổi
theo bội của
DE = hf = hw.
10-6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hằng số Planck rút gọn
h

trong đó h là hằng số Planck (mục
10-6.1)
n= 1,054 571 628(53) x 10-34 J s [giá
trị khuyến nghị CODATA 2006].
h đôi khi gọi là h gạch ngang hoặc hằng số
Dirac.
10-4.a
kilôgam
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-4.b
dalton,
đơn vị khối lượng nguyên tử thống nhất
Da
u
1 dalton bằng 1/12 khối lượng nghỉ của
nguyên tử trung hòa của nuclit 12C ở trạng thái cơ bản
1 Da = 1 u =
1,660 538 782(83) x 10-27
kg [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
culông
C
10-6.a
jun giây
J×s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9-8)
bán kính Bohr
a0

trong đó e0 là hằng số
điện
[TCVN 7870-6 (IEC 80000-6:2008), mục
6- 14.1],
h là hằng số Planck rút gọn (mục 10-6.2), me là khối lượng
nghỉ của
electron (mục 10-2), và e là điện tích nguyên tố (mục 10-5.1)
a0 = 0,529
177 208 59(36) x 10-10 m [giá trị khuyến nghị CODATA 2006).
Bán kính của quỹ đạo electron trong
nguyên tử H ở trạng thái cơ bản là a0 trong mẫu nguyên tử
Bohr.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9-9)
Hằng số Rydberg
R¥

trong đó e là điện tích
nguyên tố (mục 10-5.1),
e0 là hằng số điện
[TCVN 7870-6 (IEC 80000-6:2008), mục
6-14.1], a0 là bán kính Bohr (mục 10-7), h là hằng số
Planck (mục 10-6.1), và c0 là tốc độ ánh sáng trong chân
không [TCVN 7870-7 (ISO 80000-7:2008), mục 7-4.1]
R¥ =
10 973 731,568 527(73) m-1
[giá trị khuyến nghị CODATA 2006]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-9
(9-10)
năng lượng Hartree
EH, Eh

trong đó e là điện tích
nguyên tố (mục 10-5.1),
e0 là hằng số
điện [TCVN 7870-6 (IEC 80000-6:2008), mục 6- 14.1], a0 là bán kính
Bohr (mục 10-7)
EH =4,359 743 94(22) x 10-18J
[giá trị khuyến nghị CODATA 2006).
Năng lượng của electron trong nguyên
tử H ở trạng thái cơ bản là –EH.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-7.a
Mét
m
ångström (Å), 1 Å
:= 10-10 m
10-8.a
mét mũ trừ một
m-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-9.a
Jun
J
10-10.1
(9-11.1)
mômen lưỡng cực từ
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DW=- m -B
cho năng lượng W của nó [TCVN
7870-7 (ISO 80000- 5:2007), mục 5-20.1] trong một trường từ ngoài có mật độ từ
thông B [TCVN 7870- 6 (IEC 80000-6:2008), mục 6-21)
Với một nguyên tử hoặc hạt nhân,
năng lượng này được lượng tử hóa và có thể viết thành
W = gmx MB
trong đó g là hệ số g thích hợp (mục
10-15.1 hoặc mục 10-15.2), mx chính là
manhêtôn Bohr hoặc manhêtôn hạt nhân (mục 10-10.2 hoặc mục 10-10.3), M là số
lượng tử từ (mục 10-14.4), và B là độ lớn của mật độ từ thông.
Xem thêm TCVN 7870-6 (IEC
80000-6:2008), mục 6-23.
10-10.2
(9-11.2)
manhêtôn Bohr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó e là điện tích
nguyên tố (mục 10-5.1), và me là khối lượng nghỉ của electron (mục
10-4)
mB = 927,400 915(23) x
10-26 J T-1 [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
mB là mômen từ của
electron ở trạng thái có số lượng tử quỹ đạo l = 1 (mục 10-14.3) do
chuyển động quỹ đạo của nó.
10-10.3
(9-11.3)
manhêtôn hạt nhân
mN

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mN = 5,050 783
24(13).10-27 J T-1 [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
Chỉ số dưới N dùng cho hạt nhân. Với
mômen từ nơtron, chỉ số dưới n được sử dụng. Mômen từ của proton hoặc nơtron
khác với đại lượng này một hệ số g cụ thể (mục 10-15.2).
10-11
(-)
spin
S
mômen góc trong [TCVN 7870-4 (ISO
80000-4:2006), mục 4-12] của hạt hoặc hệ hạt
Spin là một đại lượng vectơ bổ sung.
10-10.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A × m2
10-11 .a
kilôgam mét vuông trên giây
kg × m2 s-1
10-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mômen góc tổng
J
đại lượng vectơ trong vi hệ lượng tử
tạo bởi mômen góc L
TCVN 7870-4 (ISO 80000- 4:2006), mục
4-12] và spin s (mục 10-11)
Trong vật lý nguyên tử và hạt nhân,
mômen góc quỹ đạo thường được ký hiệu là l hoặc L thay cho L.
Độ lớn của J được lượng tử
hóa sao cho J2 = h2j(j + 1),
trong đó j là số lượng tử mômen góc tổng (mục 10-14.6).
Mômen góc tổng và mômen lưỡng cực từ
có cùng phương.
j không phải
là độ lớn của mômen góc tổng J mà là hình chiếu của nó lên trục lượng
tử, chia cho h.
10-13.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số từ hồi chuyển của electron,
tỷ số từ hồi chuyển của electron
ge
m
= geJ
trong đó m là mômen lưỡng cực
từ (mục 10- 10.1), và J là mômen góc tổng (mục 10-12)
10-13.2
(9-12)
tỷ số từ hồi chuyển, hệ số từ hồi
chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m = gJ
trong đó m là mômen lưỡng cực
từ (mục 10- 10.1), và
J là mômen
góc tổng (mục 10-12)
Tên gọi có tính hệ thống là “tỷ số từ
hồi chuyển” nhưng “hệ số từ hồi chuyển” thường được dùng hơn.
Tỷ số từ hồi chuyển của proton được
ký hiệu là gp.
gp = 2,675 222
099(70) x
108
s-1 T-1 [giá trị
khuyến nghị CODATA 2006].
10-12.a
jun giây
J × s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-13.a
ampe mét vuông trên jun giây
A × m2/(J × s)
1 A × m2/(J × s) = 1 A × s/kg = 1 T-1 × s-1
10-14.1
(-)
số lượng tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số mô tả trạng thái cụ thể của vi hệ
lượng tử
Trạng thái của electron xác định
năng lượng liên kết E = E(n, m, j, s) trong một nguyên tử.
Chữ viết hoa L, M, J, S thường
được dùng cho toàn bộ hệ thống.
Phân bố xác suất không gian của
electron tính bằng |y|2
trong đó y là hàm
sóng của nó. Với electron trong nguyên tử H trong phép gần đúng phi tương đối,
có thể biểu thị là
y (r, J, j) = Rnl(r) .Y
(J, j)
trong đó
r, J, j là các tọa
độ cầu [TCVN 7870-2 (ISO 80000-2), mục 2-16.3] đối với hạt nhân và với trục
(lượng tử hóa) cho trước, RnI (r)
là hàm phân bố xuyên tâm và Y
(J, j) là các hài cầu.
Trong mẫu nguyên tử Bohr một
electron, n, l và m xác định các quỹ đạo có thể có của electron
quanh hạt nhân đó.
10-14.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số lượng tử chính
n
số lượng tử nguyên tử liên quan đến
số n - 1 nút bán kính của hàm số sóng một electron
Trong mô hình Bohr, n = 1,2,
…,¥ liên
quan đến năng lượng liên kết của electron và bán kính của quỹ đạo cầu (trục
chính của quỹ đạo elip).
Đối với electron trong nguyên tử H,
bán kính quỹ đạo bán cổ điển của nó là rn = a0n2
và năng lượng liên kết là En = EH /n2.
10-14.3
(9-18)
số lượng tử mômen góc quỹ đạo
l, li , L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I2= h2 l (l + 1), l = 0,1,…, n-1.
li ứng
với hạt thứ i;
L được dùng
cho toàn hệ.
Một electron trong nguyên tử H khi l
= 0 xuất hiện như một đám mây hình cầu. Trong mô hình Bohr, điều này liên tưởng
đến dạng của quỹ đạo.
10-14.a
một
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9-24)
số lượng tử từ
m, mi, M
số lượng tử nguyên tử liên quan đến
thành phần z lz, jz; hoặc sz của
quỹ đạo, mômen góc tổng hoặc spin
lz : = mlh, jz:
= mj h, sz
= msh trong khoảng
tương ứng từ -l đến l, từ -j đến j, và ± 1/2.
mi ứng
với hạt thứ i;
M được dùng cho toàn
hệ.
Các chỉ số dưới l, s, j,...,
khi thích hợp, chỉ ra mômen góc liên quan.
10-14.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
số lượng tử spin
s
số lượng tử đặc trưng của hạt, liên
quan đến mômen góc spin s của nó:
s2 = h2s(s + 1)
Các hạt fermi có s = 1/2 hoặc
s = 3/2. Các hạt bosons quan sát được có s = 0 hoặc
s = 1. Số lượng tử spin tổng S
của một nguyên tử liên quan đến tổng spin (mômen góc), là tổng các spin của
các electron. Nó có thể có giá trị
S = 0, 1,
2,... đối với Z chẵn, S =1/2, 3/2, ...đối với Z lẻ.
10-14.6
(9-20)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j, ji, J
Số lượng tử của một nguyên tử mô tả
độ lớn của mômen góc tổng J (mục 10-12)
ji ứng
với hạt thứ i;
J dùng cho
toàn hệ.
Cần chú ý số lượng tử J không
phải là độ lớn của mômen góc tổng J (mục 10-12).
Hai giá trị của j là l ± 1/2.
(Xem mục 10-14.3.)
Ở đây, “tổng” không có nghĩa là
“hoàn toàn”.
10-14.7
(9-21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
số lượng tử liên quan đến mô men góc
tổng J của hạt nhân ở trạng thái xác định bất kỳ, thường gọi là spin hạt
nhân:
I2 = h2 I (I+1)
Spin hạt nhân được tạo bởi các spin
của các hạt nhân (proton và nơtron) và các chuyển động (quỹ đạo) của chúng.
Trên nguyên tắc, không có giới hạn
trên đối với số lượng tử spin hạt nhân. Nó có thể có giá trị I = 0, 1,
2... đối với A chẵn và I = 1/2, 3/2. 5/2,... đối với A lẻ.
J thường được
dùng trong vật lý hạt nhân và hạt.
10-14.a
một
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-14.8
(9-22)
số lượng tử cấu trúc siêu tinh tế
F
số lượng tử của nguyên tử mô tả độ
nghiêng của spin hạt nhân so với trục lượng tử hóa cho bởi từ trường do các
electron quỹ đạo tạo thành
Khoảng của F là |I – J|, |I – J| +
1,….I + J.
Khoảng này liên quan đến sự tách
siêu tinh tế các mức năng lượng nguyên tử do tương tác giữa electron và mômen
từ hạt nhân.
10-15.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thừa số Landé của nguyên tử hay
electron, thừa số g của nguyên tử hay electron
g

trong đó m là độ lớn của mômen
lưỡng cực từ (mục 10-10.1).
J là số lượng
tử mômen góc tổng (mục 10-14.6), và mB là manhêtôn Bohr
(mục 10-10.2)
Các đại lượng này còn gọi là các giá
trị g.
Thừa số Landé có thể được tính từ biểu
thức
g(L,S, J) =

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ge = -2,002
319 304 362 2(15) là thừa số g của electron
[giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-15.2
(9-13.2)
thừa số g của hạt nhân hay hạt
g

trong đó m là độ lớn của mômen
lưỡng cực từ (mục 10-10.1),
I là số lượng
tử mômen góc hạt nhân (mục 10- 14.7), và mB là manhêtôn Bohr
(mục 10-10.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gp =5,585 694
713(46)
[giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-14.a
một
1
10-15.a
một
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-16.1
(9-14.1)
tần số góc Larmor
wL

trong đó e là điện tích
nguyên tố (mục 10-5.1), me là khối lượng nghỉ của electron (mục
10-2), và B là mật độ từ thông [TCVN 7870-8 (IEC 80000-6:2008), mục 6-21]
Đại lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gọi là tần số Larmor.
10-16.2
(9-14.2)
tần số góc tiến động hạt nhân
wN
wN = g B
trong đó g là hệ số từ hồi
chuyển (mục 10-13.2), và B là mật độ từ thông [TCVN 7870-8 (IEC
80000-6:2008), mục 6-21]
10-17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tần số góc cyclotron
wc

trong đó q là điện tích [TCVN 7870-6
(IEC 80000-6:2008), mục 6-2] của hạt,
m là khối lượng
[TCVN 7870-4 (ISO
80000-4:2006), mục 4- 1] của hạt, và B là mật độ từ thông [TCVN 7870-8 (IEC
80000-6:2008), mục 6-21)
Đại lượng
nc = wc / 2p
gọi là tần số cyclotron.
10-18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mômen tứ cực hạt nhân
Q
Q = (1 / e) ò(3z2 - r2) r(x, y, z) dV
trong trạng thái lượng tử với spin hạt nhân theo hướng trường (z),
trong đó r(x, y, z) là mật độ
điện tích hạt nhân [TCVN 7870-6 (IEC 80000- 6:2008), mục 6-3), e là điện
tích nguyên tố (mục 10-5.1), r2 =x2 +y2 + z2,
và dV phân tố thể tích dx dy dz
Mômen tứ cực hạt nhân điện là eQ.
Giá trị này bằng thành phần z
của tenxơ chéo của mômen tứ cực.
10-16.a
radian trên giây
rad/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-16.b
giây mũ trừ một
s-1
10-17.a
radian trên giây
rad/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-17.b
giây mũ trừ một
s-1
10-18.a
mét vuông
m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-19
(9-17)
bán kính hạt nhân
R
bán kính quy ước của hình cầu chứa hạt
nhân
Đại lượng này không được xác định
chính xác. Nó chỉ được tính gần đúng cho hạt nhân ở trạng thái cơ bản bằng
R = r0 A1/3
trong đó r0 » 1,2 x 10-15 m và A là
số hạt nhân.
10-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hằng số cấu trúc tinh tế
a

trong đó e là điện
tích nguyên tố (mục
10-5.1), e0 là hằng số
điện [TCVN 7870-6 (IEC 80000-6:2008), mục 6-14.1], h là hằng số Planck
rút gọn (mục 10-6.2), và c0 là tốc độ ánh sáng trong chân không
[TCVN 7870-7 (ISO 80000-7:2008), mục 7-4.1]
a = 1/137.035 999 679(94)
[giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
Đây là thừa số có tính lịch sử liên
quan đến sự thay đổi và tách các mức năng lượng nguyên tử do các hiệu ứng
tương đối.
10-21
(9-26)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
re

trong đó e là điện tích nguyên tố (mục
10-5.1),
e0 là hằng số điện [TCVN 7870-6 (IEC
80000-6:2008), mục 6-14.1], me là khối lượng nghỉ của electron (mục
10-2), và c0 là tốc độ
ánh sáng trong chân không [TCVN 7870- 7 (ISO 80000-7:2008), mục 7-4.1]
Đại lượng này ứng với năng lượng
tĩnh điện E của điện tích phân bố bên trong hình cầu có bán kính re
khi coi tất cả năng lượng nghỉ (mục 10-3) của electron được qui thành năng lượng
có nguồn gốc điện từ, theo hệ thức E = 
re =2,817 940 289
4(58)x10-19m [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-22
(9-27)
bước sóng Compton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó h là hằng số Planck
(mục 10-6.1), m là khối lượng nghỉ (mục 10-2) của hạt, và c0 là tốc độ
ánh sáng trong chân không [TCVN 7870-7 (ISO 80000- 7:2008), mục 7-4.1]
Bước sóng của bức xạ điện từ tán xạ
từ các điện tử tự do (tán xạ Compton) lớn hơn so bước sóng của bức xạ tới một
lượng tối đa bằng 2lC.
10-19.a
mét
m
Bán kính hạt nhân thường được tính bằng
femtomet. 1fm = 10-15 m.
10-20.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-21.a
mét
m
10-22.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
10-23.1
(9-28.1)
độ dư khối
D
D = ma - Amu
trong đó ma là khối lượng
nghỉ (mục 10-2) của nguyên tử,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-23.2
(9-28.2)
độ hụt khối
B
B = Zm(1H)
+ Nmn - ma
trong đó Z là số proton (mục
10-1.1) của nguyên tử, m(1H) là khối lượng nguyên tử (mục
10-4.1) của 1H,
N là số
nơtron (mục 10-1.2), mn là khối lượng nghỉ (mục 10-2) của nơtron,
và ma là khối lượng nghỉ (mục 10-2) của nguyên tử
Nếu bỏ qua năng lượng liên kết của
electron trong nguyên tử thì, Bc
bằng năng lượng
liên kết của hạt nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(9-29.1)
độ dư khối tương đối
Dr
Dr = D / mu
trong đó D là độ dư khối (mục
10-23.1) và mu là hằng số khối lượng nguyên tử thống nhất
(mục 10-4.2)
10-24.2
(9-29.2)
độ hụt khối tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Br = B / mu
trong đó B là độ hụt khối (mục
10-23.2) và mu là hằng số khối
lượng nguyên tử thống nhất (mục 10-4.2)
10-25.1
(9-30.1)
tỷ suất chèn
f
f = Dr I A
trong đó Dr là độ dư
khối tương đối (mục 10-24.1) và A là số hạt nhân (mục 10-1.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-25.2
(9-30.2)
tỷ suất liên kết
b
b = Br /
A
trong đó Br là độ
hụt khối tương đối (mục 10-24.2) và A là số hạt nhân (mục 10-1.3)
10-23.a
kilôgam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-23.b
dalton,
đơn vị khối lượng nguyên tử thống nhất
Da, u
Xem mục 10-2.b.
1 Da = 1 u =
1,660 538 782(83) x 10-27
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đại lượng 10-23.1 và 10-23.2 thường
được tính bằng dalton.
10-24.a
một
1
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-25.a
một
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-26
(9-36)
hằng số phân rã,
hằng số phân hủy
l
biến thiên tương đối dN/N của
số N của nguyên tử hoặc hạt nhân trong hệ, do phát xạ tự phát từ các nguyên tử
hoặc hạt nhân này trong khoảng thời gian vô cùng ngắn chia cho khoảng thời
gian dt
[TCVN 7870-3 (ISO 80000- 3:2006), mục
3-7],

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có nhiều kênh phân rã thì l = S la trong đó la là xác suất
phân rã tới một trạng thái cuối xác định và tổng được lấy theo tất cả các trạng
thái cuối. Ngoài ra, 
10-27
(9-31)
thời gian sống trung bình, tuổi thọ
trung bình
t

trong đó l là hằng số phân rã
(mục 10-26)
Thời gian sống trung bình là thời
gian sống mong đợi của một hạt không ổn định hoặc trạng thái bị kích thích của
một hạt.
10-28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
độ rộng mức
G

trong đó h là hằng số Planck
rút gọn (mục 10-6.2) và t là thời gian sống trung bình (mục 10-27)
Độ rộng mức là độ bất định năng lượng
của một hạt không ổn định hoặc trạng thái bị kích thích của một hệ do nguyên
lý Heisenberg.
10-29
(9-33)
(10-49)
hoạt độ (độ phóng xạ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
biến thiên dN của số hạt nhân
tự phát N ở trạng thái năng lượng cụ thể, trong một mẫu nuclit phóng xạ,
do các chuyển đổi hạt nhân đồng thời từ trạng thái này trong một khoảng thời
gian vô cùng ngắn chia cho khoảng thời gian dt [TCVN 7870-3 (ISO
80000-3:2006), mục 3-7], đo đó:

Đối với sự phân rã theo hàm mũ, A = lN, trong đó l là hằng số phân rã
(mục 10-26).
10-30
(9-34)
hoạt độ riêng, hoạt độ khối
a

trong đó A là hoạt độ (mục
10- 29) của mẫu, m là khối lượng của mẫu [TCVN 7870-4 (ISO
80000-4:2006), mục 4-1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-26.a
giây mũ trừ một
s-1
10-27.a
giây
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-28.a
jun
J
10-28.b
electronvôn
eV
động năng cần thiết để một electron
chuyển qua hiệu điện thế 1 V trong chân không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,602 176 487(40) x10-19 J
[giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-29.a
becquerel
Bq
1 Bq := 1 S-1
Becquerel là tên riêng cho giây mũ
trừ một được dùng như đơn vị SI nhất quán của hoạt độ.
curie, (Ci), 1 Ci
:= 3,7 x 1010
Bq
10-30.a
becquerel trên kilôgam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-31
(9-35)
mật độ phóng xạ,
hoạt độ thể tích, nồng độ phóng xạ
cA

trong đó A là hoạt độ (mục 10- 29) của
mẫu và V
là
thể tích của mẫu [TCVN 7870-3 (ISO 80000-3:2006) mục 3-4]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-32
(-)
mật độ phóng xạ mặt, hoạt độ mặt
as
as = A / S
trong đó S là tổng diện tích [TCVN
7870-3 (ISO 80000- 3:2006), mục 3-3] của bề mặt mẫu và A là hoạt độ (mục 10-
29)
Giá trị này thường được xác định cho
các nguồn phẳng, trong đó S ứng với tổng diện tích bề mặt một phía của nguồn
đó.
10-33
(9-37)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1/2
thời gian trung bình [TCVN 7870-3
(ISO 80000-3:2006), mục 3-7] cần thiết để phân rã một nửa số nguyên tử hoặc hạt
nhân
Đối với sự phân rã theo hàm mũ,
T1/2 = (ln2) / l
10-34
(9-38)
năng lượng phân rã anpha
Qa
Tổng động năng [TCVN 7870- 3 (ISO
80000-3:2006), mục 4-27.3) của hạt a sinh ra trong quá trình phân rã và năng lượng lùi
[TCVN 7870-5 (ISO 80000-5:2007), mục 5-20.1] của nguyên tử được tạo ra trong
hệ quy chiếu trong đó hạt nhân phát xạ ở trạng thái nghỉ trước khi phân rã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-35
(9-39)
năng lượng hạt bêta cực đại
Eb
năng lượng cực đại [TCVN 7870-5 (ISO
80000-5:2007), mục 5-20.1) của phổ năng lượng trong quá trình phân
rã bêta
10-31.a
becquerel trên mét khối
Bq/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-32.a
becquerel trên mét vuông
Bq/m2
10-33.a
giây
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-34.a
jun
J
10-34.b
electronvôn
eV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 eV = 1,602 176 487(40) x 10-19
J [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-35.a
jun
J
10-35.b
electronvôn
eV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 eV = 1,602 176 487(40) x 10-19
J [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-36
(9-40)
năng lượng phân rã bêta
Qb
tổng động năng hạt bêta cực đại (mục
10-35) và năng lượng lùi [TCVN 7870-5 (ISO 80000- 5:2007), mục 5-20.1] của nguyên
tử tạo ra trong hệ quy chiếu trong đó hạt nhân phát xạ ở trạng thái nghỉ trước khi
phân rã
Với sự phát xạ positron, phải cộng
thêm năng lượng của cặp electron tạo thành vào tổng năng lượng đề cập trong định
nghĩa bên.
Năng lượng phân rã anpha ở trạng
thái cơ bản, Qb,0 cũng bao gồm năng
lượng của sự chuyển dời hạt nhân bất kỳ diễn ra trong sản phẩm được tạo ra.
10-37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thừa số chuyển đổi nội tại
a
tỷ số của số electron chuyển đổi nội
tại và số lượng tử gamma phát ra bởi nguyên tử phóng xạ trong sự chuyển dời
cho trước
Đại lượng a/(a + 1) cũng được
dùng và có thể gọi là tỷ suất chuyển đổi nội tại.
Tỷ suất chuyển đổi riêng phần ứng với
các lớp vỏ điện tử khác nhau K, L, ... được ký hiệu bởi aK, aL,…,
aK/aL được gọi
là tỷ số chuyển đổi nội tại từ K đến L.
10-38.1
(10-1)
năng lượng phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong phản ứng hạt nhân, tổng động
năng [TCVN 7870-4 (ISO 80000-4:2006), mục 4-27.3] và năng lượng photon [TCVN
7870-5 (ISO 80000-5:2007), mục 5-20.1] của các sản phẩm sau phản ứng trừ đi tổng
động năng và năng lượng photon của các chất tham gia phản ứng
Đối với phản ứng hạt nhân tỏa nhiệt,
Q > 0.
Đối với phản ứng hạt nhân thu nhiệt,
Q < 0.
10-38.2
(10-2)
năng lượng cộng hưởng
Er, Eres
động năng [TCVN 7870-4 (ISO
80000-4:2006), mục 4-27.3] của hạt tới, trong hệ quy chiếu của bia, tương ứng
với một cộng hưởng trong phản ứng hạt nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
jun
J
10-36-b
electronvôn
eV
Xem 10-28-b.
1 eV = 1,602 176 487(40) x 10-19J
[giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một
1
10-38.a
Jun
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
electronvôn
eV
Xem 10-28.b.
1 eV = 1,602 176 487(40) x 10-19
J [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-39.1 (10-3.1)
tiết diện
s
với một hạt làm bia cụ thể và với một
phản ứng hoặc quá trình cụ thể được tạo bởi các hạt tới có điện tích hoặc
không tùy theo loại và năng lượng xác định thì tiết diện là số trung bình của
phản ứng hoặc quá trình đó chia cho thông lượng hạt tới (mục 10-44)
Loại quá trình được chỉ ra bằng chỉ
số dưới, ví dụ: tiết diện hấp thụ sa, tiết diện tán xạ ss, tiết diện
phân hạch sf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tiết diện tổng
stot, sT
tổng tất cả các tiết diện (mục
13-36.1) tương ứng với các phản ứng hoặc các quá trình khác nhau xảy ra giữa
hạt tới tùy theo loại và năng lượng [TCVN 7870-5 (ISO 80000- 5:2007), mục
5-20.1] xác định và hạt
bia
Trong trường hợp chùm các hạt tới là
đơn hướng hẹp thì tiết diện tổng là tiết diện hiệu dụng để tách một hạt tới
khỏi chùm tia. Xem chú thích cho mục 10- 53.
10-39.a
mét vuông
m2
barn (b), 1 b:= 10-28 m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10-4)
tiết diện góc
s W
tiết diện phát xạ hoặc tán xạ một hạt
vào một phân tố hình chóp, chia cho góc khối dW [TCVN 7870-3 (ISO
80000-3:2006), mục 3-6] của hình chóp đó:
s = òsWdW
Các đại lượng 10-40,10-41 và 10-42
đôi khi được gọi là tiết diện vi phân.
Theo các quy ước đã sử dụng trong
các tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn này, tiết diện góc và phổ thể hiện bằng
các chỉ số dưới. Thông tin về các hạt tới và hạt đi có thể thêm vào giữa hai
ngoặc đơn, ví dụ
sW, E(nE0, pEJ) hoặc
sW, E(nE0, p) hoặc sW, E(n, p)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đôi khi, những hạt tới và đi được biểu
thị bằng các chỉ số dưới, trong trường hợp như vậy, ký hiệu W hoặc E biểu
thị đặc trưng góc hoặc phổ sẽ được đặt ở vị trí chỉ số trên, ví dụ
hoặc
.
Tuy nhiên, nếu chỉ số dưới W hoặc E
không có trong ký hiệu tiết diện thì đặc trưng góc hoặc phổ của tiết diện chỉ
được đưa ra trong ngoặc đơn khi có biến J hoặc E đối với hạt
đi, ví dụ sn,p (E0,
EJ) hoặc sn,p(EJ).
Khi đó, không được bỏ đi các biến
này.
Thay cho “phổ”, có thể sử dụng thuật
ngữ “phân bố về năng lượng” hay “phân bố năng lượng” (xem ICRU Báo cáo 60,
1998).
10-41
(10-5)
tiết diện phổ
sE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s = òsEdE
10-42
(10-6)
tiết diện phổ góc
sW,E
tiết diện (mục 10-39.1) phát xạ hoặc
tán xạ một hạt vào một phân tố hình chóp với năng lượng E [TCVN 7870-
5 (ISO 80000-5:2007), mục 5-20.1] trong một khoảng năng lượng, chia cho góc
khối dW [TCVN
7870-3 (ISO 80000-3:2006), mục 3-6] của hình chóp đó và dải dE của khoảng
đó:
s = òòsW,EdWdE
10-40.a
mét vuông trên steradian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-41.a
mét vuông trên jun
m2/J
10-42.a
mét vuông trên steradian jun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-43.1
(10-7.1)
tiết diện theo thể tích, tiết diện
vĩ mô
S
tổng tiết diện (mục 10-39.1) đối với
một phản ứng hoặc một quá trình thuộc một loại xác định tính cho tất cả các
nguyên tử hoặc thực thể khác trong miền 3D đã cho, chia cho thể tích [TCVN
7870-3 (ISO 80000-3:2006), mục 3-4] của miền đó
S = n1s1 + ... + njsj +
trong đó nj là mật độ và s, là tiết diện của
thực thể loại j. Khi các hạt bia của môi chất ở trạng thái nghỉ, S = 1/l, trong đó l
là quãng đường tự do trung bình (mục 10- 73)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-43.2 (10-7.2)
tiết diện tổng theo thể tích, tiết
diện ống vĩ mô
Stot, ST
tổng của các tiết diện tổng (mục
10-39.1) của tất cả các nguyên tử hoặc thực thể khác trong miền 3D đã cho,
chia cho thể tích [TCVN 7870-3 (ISO 80000-3:2006), mục 3-4] của miền đó
10-44
(10-8)
thông lượng hạt
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thuật ngữ “hạt” thường được thay bằng
tên của hạt cụ thể, ví dụ thông lượng proton.
Khi sử dụng nguồn phẳng, đối với các
hạt chạy song song qua bề mặt, giá trị này là số hạt chạy qua bề mặt của mặt
phẳng chia cho tổng diện tích bề mặt đó.
10-43.a
mét mũ trừ một
m-1
10-44.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m-2
10-45
(10-9)
tốc độ thông lượng hạt
q, F

trong đó dF là số gia của
thông lượng hạt (mục 10-44) trong khoảng thời gian vô cùng ngắn với thời gian
dt [TCVN
7870-3 (ISO 80000-3:2006), mục 3-7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu F được dùng chủ yếu
thay cho q.
Hàm phân bố được thể hiện theo vận tốc
và năng lượng, qv và qE, liên hệ với
q bởi
q = òqvdv
= òqEdE
Đại lượng này cũng được gọi là mật độ
thông lượng hạt. Vì từ “mật độ” có nhiều nghĩa nên thuật ngữ “tốc độ thông lượng”
được ưa dùng hơn. Đối với trường bức xạ gồm các hạt vận tốc v, tốc độ thông
lượng bằng nv, trong đó n là mật độ hạt.
Xem chú thích của 10-44.
10-46
(-)
năng lượng bức xạ
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các hạt năng lượng E (trừ
năng lượng nghỉ), năng lượng bức xạ, R, bằng tích NE trong đó N là số hạt
phát ra, truyền qua hoặc nhận được.
Các phân bố, NE và RE„
của số hạt và năng lượng bức xạ theo năng lượng được cho bởi NE =
dN/dE và RE = dR/dE trong đó dN là số hạt có năng lượng giữa E và
E + dE, còn dR là năng lượng bức xạ của chúng. Quan hệ giữa hai phân bố này
là
RE = ENE.
10-45.a
mét mũ trừ hai trên giây
m-2/s
10-46.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
10-47
(10-10)
thông lượng năng lượng
y
tại một điểm đã cho trong không
gian, tổng các năng lượng bức xạ dR (mục 10-46), trừ năng lượng nghỉ, của tất
cả các hạt tới miền cầu nhỏ chia cho diện tích tiết diện dA [TCVN 7870-3 (ISO
80000- 3:2006), mục 3-3] của miền đó:
y = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-48
(10-11)
tốc độ thông lượng năng lượng
y
y = 
trong đó dy là số gia của
thông lượng năng lượng (mục 10-47) trong khoảng thời gian vô cùng ngắn với thời
gian dt [TCVN 7870-3 (ISO 80000-3:2006), mục 3-7]
Ký hiệu y được dùng chủ yếu
thay cho y.
Ký hiệu y là chữ thường psi.
10-49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng hạt
J, (S)
đại lượng vectơ mà tích phân thành
phần pháp tuyến của nó theo mặt bất kỳ bằng số N các hạt đi qua mặt đó trong
một khoảng thời gian vô cùng ngắn chia cho khoảng thời gian dt [TCVN 7870-3
(ISO 80000- 3:2006), mục 3-7):
òJ. endA = dN/dt trong đó endA
là vectơ phân tố bề mặt [TCVN 7870-3 (ISO 80000-3:2006), mục 3-3]
Từ “hạt” thường được thay bằng tên hạt
cụ thể, ví dụ dòng proton.
Ký hiệu S được khuyên dùng trong trường
hợp có thể nhầm với ký hiệu J của mật độ dòng điện. Đối với dòng nơtron, ký
hiệu J thường được sử dụng. Hàm phân bố được biểu diễn theo vận tốc
và năng lượng Jv và JE, liên hệ với J bởi
J =ò Jvdv = ò JEdE.
10-47.a
jun trên mét vuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-48.a
oat trên mét vuông
W/m2
10-49.a
mét mũ trừ hai trên giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-50
(10-13)
hệ số suy giảm tuyến tính
m,
ml
m
= 
trong đó J là độ lớn tốc độ dòng (mục
10-49) của chùm hạt song song với phương x
m bằng tiết diện tổng vĩ mô åtot để tách hạt
ra khỏi chùm tia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10-14)
hệ số suy giảm khối
mm
mm = m
/ r
trong đó m là hệ số suy giảm
tuyến tính (mục 10-50) và r là mật độ khối lượng [TCVN 7870-4 (ISO 80000-4:2006),
mục 4-2] của môi chất
10-52
(10-15)
hệ số suy giảm mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mc = m / c
trong đó m là hệ số suy giảm
tuyến tính (mục 10-50) và c là nồng độ lượng-chất [TCVN 7870-9 (ISO
80000-9:2009), mục 9-13]) của môi chất
10-53
(10-16)
hệ số suy giảm nguyên tử
ma
ma = m
/ n
trong đó m là hệ số suy giảm
tuyến tính (mục 10-50) và n là mật độ [TCVN 7870-9 (ISO 80000-9:2009), mục
9-10.1] của các nguyên tử trong chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem thêm mục 10-39.2.
10-54 (10-17)
độ dày nửa giá trị
d1/2
độ dày [TCVN 7870-3 (ISO
80000-3:2006), mục 3-1.4] của lớp suy giảm làm giảm đại lượng đang xét của
chùm tia đơn hướng một nửa giá trị ban đầu của nó
Đối với sự suy giảm theo hàm mũ,
d1/2 = (ln2) / m
Các độ dày nửa giá trị khác, như đối
với độ suy giảm, phơi nhiễm và kerma trong không khí cũng được sử dụng.
10-50.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m-1
10-51.a
mét vuông trên kilôgam
m2/kg
10-52.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2/mol
10-53.a
mét vuông
m2
10-54.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m
10-55
(10-18)
năng suất dừng tuyến tính tổng
S, Sl
S = -dE/dx
trong đó -dE là năng lượng [TCVN 7870-5
(ISO 80000- 5:2007), mục 5-20.1] giảm theo phương x dọc quãng
đường ban đầu có độ dài dx [TCVN 7870-3 (ISO 80000- 3:2006), mục
3-1.1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả tổn hao điện tử và tổn hao bức xạ
đều được tính đến.
Tỷ số giữa năng suất dừng tuyến tính
tổng của một chất và của chất đối chứng được gọi là năng suất dừng tuyến tính
tương đối.
Xem thêm mục 10-88.
10-56
(10-19)
năng suất dừng nguyên tử tổng
Sa
Sa = S / n
trong đó S là năng suất dừng tuyến
tính tổng (mục 10-55) và n là mật độ [TCVN 7870-9 (ISO 80000-9:2009), mục
9-10.1] của nguyên tử trong chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-57
(10-20)
năng suất dừng khối tổng
Sm
Sm = S / r
trong đó S là năng suất dừng tuyến
tính tổng (mục 10-55) và r là mật độ khối lượng [TCVN 7870-4 (ISO 80000-4:2006),
mục 4-2] của mẫu
Tỷ số giữa năng suất dừng khối tổng
của một chất và của chất đối chứng được gọi là năng suất dừng khối tương đối.
10-58
(10-21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R, Rl
độ dài [TCVN 7870-3 (ISO
80000-3:2006), mục 3-1.1] quãng đường tổng trung bình chọn lọc mà hạt xâm nhập
trong quá trình chậm dần về trạng thái nghỉ (hoặc về năng lượng ngưỡng phù hợp
nào đó) vào một chất đã cho trong các điều kiện xác định lấy trung
bình cho một nhóm hạt có cùng năng lượng ban đầu [TCVN 7870-5 (ISO
80000-5:2007), mục 5- 20.1]
10-59
(10-22)
khoảng khối lượng trung bình
Rr, (Rm)
Rr = Rr
trong đó R là khoảng tuyến tính
trung bình (mục 10-58) và r là mật độ khối lượng [TCVN 7870- 4 (ISO 80000-4:2006),
mục 4-2] của mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-55.a
jun trên mét
J/m
10-55.b
electronvôn trên mét
eV/m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,602 176 487(40) x 10-19
J/m [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-56.a
jun mét vuông
J . m2
10-56.b
electronvôn mét vuông
eV . m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 eV.m2 =
1,602 176 487(40) x 10-19
J. m2 [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-57.a
jun mét vuông trên kilôgam
J . m2/kg
10-57.b
electronvôn mét vuông trên kilôgam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 eV.m2/kg
1,602 176 487(40) x 10-19
J.m2/kg [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-58.a
mét
m
10-59.b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m2
10-60
(10-23)
độ ion hóa tuyến tính
Nil

trong đó e là điện tích nguyên tố và
dQ là điện tích tổng trung bình của tất cả các ion dương sinh ra trên một
phân tố quãng đường có độ dài dl [TCVN 7870- 3 (ISO 80000-3:2006), mục
3- 1.1] bởi hạt mang điện ion hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-61
(10-24)
độ ion hóa tổng
Ni
bởi một hạt là tổng trung bình điện
tích chia cho điện tích nguyên tố, e, của tất cả các ion dương
sinh ra do một hạt mang điện ion hóa dọc theo toàn bộ quãng đường của nó và dọc
theo quãng đường của các hạt mang điện thứ cấp bất kỳ
N = ò Ni dl
Xem chú thích cho mục 10-60.
10-62 (10-25)
năng lượng tổn hao trung bình trên
điện tích nguyên tố tạo ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wi = EK / Ni
trong đó EK là động
năng ban đầu (TCVN 7870-4 (ISO 80000- 4:2006), mục 4-27.3] của hạt mang điện
ion hóa và Ni là độ ion
hóa tổng (mục 10-61) tạo ra bởi hạt đó
Tên gọi “tổn hao năng lượng trung bình
trên cặp ion tạo ra” thường được sử dụng mặc dù nó không rõ ràng. Không nên
nhầm lẫn đại lượng Si/Ni, đôi khi gọi là năng lượng
trung bình trên cặp ion tạo ra, với Wi.
Trong báo cáo ICRU 60, năng lượng
trung bình tiêu tốn trong một chất khí trên một cặp ion được tạo ra, W,
là tỷ số giữa E và N, trong đó N là số trung bình của cặp
ion tạo ra khi động năng ban đầu E của hạt mang điện tiêu tán hoàn
toàn trong chất khí đó. Do đó W = E/N trong đó số trung
bình N của các cặp ion bằng tổng điện tích được giải phóng cùng dấu
chia cho điện tích của electron. Điều này tuân theo định nghĩa về W rằng
các ion tạo ra bởi bức xạ hãm hoặc bức xạ thứ cấp khác do các hạt mang điện
bao gồm trong N phát ra.
10-60.a
mét mũ trừ một
m-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một
1
Xem Lời giới thiệu. 0.3.2
10-62.a
Jun
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
electronvôn
eV
1 eV = 1,602 176 487(40) x 10-19
J [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-63
(10-26)
độ linh động
m
tốc độ dịch chuyển trung bình [TCVN
7870-3 (ISO 80000- 3:2006), mục 3-8.1] mà điện trường truyền cho một hạt mang
điện trong môi chất chia cho cường độ điện trường đó [TCVN 7870-6 (IEC 80000-
6:2008), mục 6-10]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-64.1
(10-29)
mật độ hạt
n
n = N/V
trong đó N là số hạt trong miền
3D có thể tích V
n là ký hiệu
chung cho mật độ hạt.
Hàm phân bố biểu thị theo vận tốc và
năng lượng, nv và nE, liên quan đến n
là
n = ònvdv
= ònEdE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-64.2 (10-27)
mật độ ion
n+, n-
n+ = N+/V, n- = N-/V
trong đó N+ và N- tương ứng
là số ion dương và âm, trong miền 3D có thể tích V [TCVN 7870-3 (ISO
80000- 3:2006), mục 3-4]
10-65
(10-28)
hệ số tái hợp, thừa số tái hợp
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó n+ và n- là mật độ
ion (mục 10-64.2) tương ứng của các ion dương và âm, tái hợp trong một khoảng
thời gian vô cùng ngắn với thời gian dt [TCVN 7870-3 (ISO 80000- 3:2006), mục
3-7]
Thuật ngữ “thừa số tái hợp” thường
được sử dụng là không chính xác vì từ “thừa số” chỉ nên dùng với các đại lượng
có thứ nguyên 1.
10-66
(10-32)
hệ số khuếch tán, hệ số khuếch tán đối
với mật độ hạt
D, Dn
theo phương X,

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ “hạt” thường được thay bằng tên một
hạt cụ thể, ví dụ mật độ nơtron.
Đối với hạt có tốc độ v cho
trước,
.
10-63.a
mét vuông trên vôn giây
m2(V . s)
10-64.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m-3
10-65.a
mét khối trên giây
m3/s
10-66.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m2/s
10-67
(10-33)
hệ số khuếch tán đối với tốc độ
thông lượng
Dj, (D)

trong đó Jx là thành
phần x của dòng hạt
(mục 10-49) và j
là tốc độ thông lượng hạt (mục 10-45)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

và
vDj(v) = - Dn(v).
10-68
(10-34)
mật độ nguồn hạt
S
tốc độ sinh hạt trong một miền ba
chiều chia cho thể tích [TCVN
7870-3 (ISO 80000- 3:2006), mục 3-4] của phân tố đó
Từ “hạt” thường được thay bằng tên một
hạt cụ thể, ví dụ mật độ nguồn nơtron.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S = ò Svdv = ò SEdE.
10-69
(10-35)
mật độ làm chậm
q
mật độ (mục 10-64.1) làm chậm qua một
giá trị năng lượng [TCVN 7870-5 (ISO 80000-5:2007), mục 5-20.1] cho trước
trong một khoảng thời gian vô cùng ngắn, chia cho khoảng thời gian [TCVN
7870-3 (ISO 80000-3:2006), mục 3-7] của khoảng đó
Đối với mật độ n và khoảng thời gian dt,

10-70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xác suất thoát cộng hưởng
p
trong môi chất vô hạn, xác suất để
nơtron đang chậm lại sẽ vượt qua tất cả hoặc một phần xác định dải năng lượng
cộng hưởng (mục 10-38.2) mà không bị hấp thụ
10-71
(10-37)
lethargy (độ giảm năng lượng loga)
u
với nơtron có động năng E [TCVN
7870-4 (ISO 80000- 4:2006), mục 4-27.3],
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó E0 là năng lượng
qui chiếu
10-67.a
mét
m
10-68.a
giây mũ trừ một trên mét khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-69.a
mét mũ trừ ba trên giây
m-3/s
10-70.a
một
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-71 .a
một
1
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-72
(10-38)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
giá trị trung bình của độ tăng
lethargy (mục 10-71) trong tương tác đàn hồi giữa nơtron và hạt nhân có động
năng [TCVN 7870-4 (ISO 80000- 4:2006), mục 4-27.3] không đáng kể so với động
năng của nơtron
10-73
(10-39)
quãng đường tự do trung bình
l, l
khoảng cách trung bình [TCVN 7870-3
(ISO 80000-3:2006), mục 3-1.9] mà hạt vượt qua giữa hai phản ứng hoặc quá
trình xác định liên tiếp
Xem chú thích cho mục 10-43.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10-40.1)
diện tích làm chậm

trong môi chất đồng nhất vô hạn, một
phần sáu giá trị bình phương trung bình khoảng cách [TCVN 7870-3 (ISO 80000-
3:2006), mục 3-1.9] giữa nguồn nơtron và điểm nơtron đạt giá trị năng lượng
cho trước [TCVN 7870-5 (ISO 80000-5:2007), mục 5-20.1]
10-74.2
(10-40.2)
diện tích khuếch tán
L2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp của nơtron phải được xác định.
10-74.3
(10-40.3)
diện tích di tán
M2
tổng diện tích [TCVN 7870-3 (ISO
80000-3:2006), mục 3-3] vùng làm chậm từ năng lượng phân hạch đến năng lượng
nhiệt [TCVN 7870-5 (ISO 80000- 5:2007), mục 5-20.1] và diện tích khuếch tán đối
với nơtron nhiệt
10-72.a
một
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-73.a
mét
m
10-74.a
mét vuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-75.1
(10-41.1)
độ dài làm chậm
Ls, Lsl

trong đó L
là
diện tích làm chậm (mục 10-74.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10-41.2)
độ dài khuếch tán
L

trong đó L2 là diện
tích khuếch tán (mục 10-74.2)
10-75.3
(10-41.3)
độ dài di tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M = 
trong đó M2 là diện tích
di tán (mục 10-74.3)
10-76.1
(10-42.1)
hiệu suất sinh nơtron trên một phân
hạch
v
số trung bình nơtron phân hạch phát
ra tức thời hay trễ trên một phân hạch nơtron
Còn gọi là thừa số v và thừa số h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10-42.2)
hiệu suất sinh nơtron trên một hấp
thụ
h
số trung bình nơtron phân hạch phát
ra tức thời hay trễ của một nơtron hấp thụ trong nhân phân hạch hoặc trong
nhiên liệu hạt nhân xác định
v/h bằng tỷ số của tiết diện vĩ mô đối với
phân hạch và hấp thụ cả cho nơtron trong nhiên liệu.
10-77
(10-43)
hệ số phân hạch nhanh
j
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp (nhiệt) của nơtron phải được xác
định.
10-75.a
mét
m
10-76.a
một
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-77.a
một
1
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-78
(10-44)
hệ số sử dụng nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong môi chất vô hạn, tỷ số của số
nơtron nhiệt bị hấp thụ trong hạt nhân phân hạch hoặc nhiên liệu hạt nhân xác
định hấp thụ và tổng số nơtron nhiệt bị hấp thụ
Lớp (nhiệt) của nơtron phải được xác
định.
10-79
(10-45)
xác suất không bị rò
L
xác suất mà một nơtron không thoát
ra khỏi lò phản ứng trong quá trình làm chậm hoặc khuếch tán như một nơtron
nhiệt
Lớp (nhiệt) của nơtron phải được xác
định.
10-80.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hệ số nhân
k
tỷ số của tổng số nơtron phân hạch
hoặc nơtron phân hạch phụ thuộc sinh ra trong một khoảng thời gian và tổng số
nơtron mất do hấp thụ hay rò trong cùng thời gian đó
10-80.2 (10-46.2)
hệ số nhân trong môi chất vô hạn
k¥
hệ số nhân (mục 10-80.1) của môi chất
vô hạn hay một mạng lặp lại vô hạn
Đối với lò phản ứng nhiệt,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-80.3
(10-46.3)
hệ số nhân hiệu dụng
hệ số nhân của môi chất hữu hạn
Keff = k¥L
10-81
(10-47)
độ phản ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó keff là hệ số
nhân hiệu dụng (mục 10-80.3)
10-78.a
một
1
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-79.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-80.a
một
1
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-81.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Xem Lời giới thiệu, 0.3.2.
10-82
(10-48)
hằng số thời gian lò phản ứng
T
khoảng thời gian [TCVN 7870-3 (ISO
80000-3:2006), mục 3-7] cần để tốc độ thông lượng nơtron (mục 10-45) trong lò
phản ứng thay đổi e lần khi tốc độ thông lượng tăng hoặc giảm theo hàm mũ
Còn gọi là chu kỳ lò phản ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10-50.1)
năng lượng truyền
e
đối với bức xạ ion hóa trong chất
trong miền 3 chiều cho trước,
trong đó năng lượng tích tụ, ei, là năng lượng
[TCVN 7870-5 (ISO 80000- 5:2007), mục 5-20.1] tích tụ trong một tương tác đơn
i, và được cho bằng
ei = ein - eout + Q,
trong đó ein là năng lượng
(TCVN 7870-5 (ISO 80000-5:2007), mục 5-20.1] của hạt tới, không kể năng lượng
nghỉ (mục 10-3),
eout là tổng
các năng lượng [TCVN 7870-5 (ISO 80000-5:2007), mục 5-20.1] của tất cả các hạt
ion hóa đi ra khỏi tương tác, không kể năng lượng nghỉ (mục 10-3), và
Q là sự thay đổi trong năng lượng
nghỉ (mục 10-3) của hạt nhân và tất cả các hạt liên quan trong tương tác đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-83.2
(10-50.2)
năng lượng truyền trung bình

đối với chất trong miền đã cho,
= Rin - Rout
+ åQ
trong đó Rin là
năng lượng bức xạ (mục 10-46) của tất cả các hạt mang điện ion hóa và không
mang điện đi vào miền đó,
Rout là năng lượng
bức xạ của tất cả các hạt mang điện ion hóa và không mang điện đi ra khỏi miền
đó, và åQ là tổng
các thay đổi trong năng lượng nghỉ (mục 10-3) của hạt nhân và các hạt cơ bản
xuất hiện trong miền đó
Đại lượng này có ý nghĩa giá trị kỳ
vọng của năng lượng truyền (mục 10- 83.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-82.a
giây
s
10-83.a
jun
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-84.1
(10-51.2)
liều hấp thụ
D
đối với bất kỳ loại bức xạ ion hóa
nào,

trong đó d
là
năng lượng truyền trung bình (mục 10-83.2) bởi bức xạ ion hóa cho một phân tố
vật chất bị chiếu xạ có khối lượng dm [TCVN 7870-4 (ISO 80000-4:2006),
mục 4-1]
= ò Ddm
trong đó dm là phân tố khối
lượng của vật chất bị chiếu xạ. Trong giới hạn của một miền nhỏ, năng lượng
riêng trung bình
bằng liều hấp thụ D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10-51.1)
năng lượng truyền riêng
z
đối với bất kỳ loại bức xạ ion hóa
nào,

trong đó e là năng lượng truyền
(mục 10-83.1) tới vật chất bị chiếu xạ và m là khối lượng [TCVN 7870-4
(ISO 80000- 4:2006), mục 4-1] của vật chất đó
z là đại lượng hỗn loạn.
Trong giới hạn của một miền nhỏ,
năng lượng riêng trung bình
bằng liều hấp thụ
D. Năng lượng truyền riêng có thể do một hoặc nhiều sự kiện (tích tụ
năng lượng) gây ra.
10-85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q
hệ số trong tính toán và đo tương
đương liều (mục 10-86), nhờ đó liều hấp thụ (mục 10- 84.1) được lấy trọng số
để tính hiệu quả sinh học khác nhau của bức xạ với mục đích bảo vệ bức xạ
Q được xác định
bằng việc truyền năng lượng tuyến tính không giới hạn, L¥, (thường
ký hiệu là L hoặc LET), của các hạt mang điện qua một phân tố thể tích
nhỏ tại điểm này (giá trị L¥, được cho đối với các hạt mang điện trong
nước, chứ không phải trong mô; tuy nhiên, sự khác biệt là nhỏ).
10-86
(10-52)
tương đương liều
H
tại điểm quan tâm trong mô,
H = DQ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương đương liều tại một điểm trong
mô được cho bởi

trong đó DL = dD/dL
là phân bố của L của liều hấp thụ tại điểm quan tâm. Biểu thức của L
được cho trong Xuất bản ICRP 103 (ICRP, 2007).
10-84.a
gray
Gy
1 Gy:= 1J/kg
Gray là tên riêng của jun trên
kilôgam, được dùng như đơn vị SI nhất quán cho các đại lượng này. rad (rad),
1 rad := 10-2 Gy
10-85.a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
10-86.a
sivơ
Sv
1 Sv:= 1J/kg
Sivơ là tên riêng của jun trên
kilôgam, được dùng như đơn vị SI nhất quán cho đại lượng tương đương liều,
rem (rem), 1 rem := 10-2 Sv
10-87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
suất liều hấp thụ
D&

trong đó dD là số gia liều hấp
thụ (mục 10-84.1) trong khoảng thời gian có độ dài [TCVN 7870-3 (ISO
80000-3:2006), mục 3-7)
10-88
(10-54)
độ truyền năng lượng tuyến tính
LD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó dED là tổn hao
năng lượng truyền trung bình cục bộ trong một vật chất dọc một quãng đường nhỏ
qua vật chất đó, trừ đi tổng động năng của tất cả các electron
thoát ra có động năng lớn hơn D, và dl [TCVN 7870-3 (ISO 80000- 3:2006), mục
3-1.1] là độ dài quãng đường
Đại lượng này chưa được xác định đầy
đủ trừ khi A được xác định, nghĩa là động năng cực đại của các electron thứ cấp
có năng lượng được coi là “tồn đọng cục bộ”. D có thể tính bằng
eV.
Độ truyền năng lượng tuyến tính thường
được viết tắt là LET, nhưng chỉ số dưới D hoặc trị số của nó
cần được viết thêm vào.
10-89
(10-55)
kerma
K
đối với hạt ion hóa gián tiếp (không
mang điện),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó dEtr là tổng
các động năng [TCVN 7870-4 (ISO 80000- 4:2006), mục 4-27.3] ban đầu của tất cả
các hạt mang điện ion hóa được giải phóng bởi các hạt ion hóa không mang điện
trong phân tố vật chất, và dm là khối lượng [TCVN 7870-4 (ISO
80000-4:2006), mục 4-1] của phân tố đó
Tên “kerma” được lấy từ chữ cái đầu
của Kinetic Energy Released in MAtter (hoặc MAss hoặc MAterial).
Đại lượng dEtr bao
gồm động năng của các hạt mang điện phát ra trong giai đoạn phân rã của
nguyên tử hoặc phân tử hoặc hạt nhân bị kích thích.
10-90
(10-56)
suất kerma
K&

trong đó dK
là số gia kerma (mục 10-89) trong khoảng thời gian dt [TCVN
7870-3 (ISO 80000- 3:2006), mục 3-7]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-87.a
gray trên giây
Gy/s
1 Gy/s := 1 W/kg
Xem chú thích cho mục 10-84.a.
10-88.a
jun trên mét
J /m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-88.b
electronvôn trên mét
eV/m
1 eV/m = 1,602 176 487(40) x 10-19
J [giá trị khuyến nghị CODATA 2006].
10-89.a
gray
Gy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem chú thích cho mục 10-84.a.
10-90.a
gray trên giây
Gy/s
1 Gy/s := 1 W/kg
Xem chú thích cho mục 10-84.a.
10-91 (10-57)
hệ số truyền năng lượng khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với chùm hạt ion hóa gián tiếp
không mang điện tác động lên vật liệu,

trong đó dRtr là năng lượng
trung bình chuyển thành động năng của hạt mang điện do tương tác của bức xạ tới
R truyền qua khoảng cách dl trong vật liệu có tỷ trọng r
mtr/r = K&/ y, trong đó K& là suất
kerma (mục 10-90) và y là tốc độ thông lượng năng lượng (mục 10-
48).
Đại lượng
men/r = (mtr/r)(1-g)
(trong đó g là phần động năng
của các hạt mang điện được giải phóng bị mất đi trong quá trình bức xạ vào vật
liệu) được gọi là hệ số hấp thụ năng lượng khối.
Hệ số hấp thụ năng lượng khối của một
vật liệu hợp chất phụ thuộc vào công suất dừng của vật liệu đó. Do đó, về
nguyên tắc, không thể rút gọn đánh giá hệ số này thành tổng đơn giản của hệ số
hấp thụ năng lượng khối của thành phần nguyên tử. Tổng này cho một ước lượng
gần đúng thỏa đáng khi giá trị g đủ nhỏ.
Xem thêm mục 10-51.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10-58)
liều phơi nhiễm
X
đối với bức xạ tia X hoặc tia gamma,

trong đó
dQ là trị tuyệt đối của
tổng điện tích trung bình các ion cùng dấu sinh ra trong không khí khô khi tất
cả các electron và
positron được giải phóng hoặc tạo ra bởi các photon trong một phân tố không
khí hoàn toàn dừng, và dm là khối lượng [TCVN 7870-4 (ISO
80000-4:2006), mục 4-1] của phân tố đó
Sự ion hóa sinh ra do electron phát
ra trong sự phục hồi nguyên tử hoặc phân tử được bao gồm trong dQ. Sự
ion hóa do photon phát ra nhờ quá trình bức xạ (nghĩa là photon bức xạ hãm và
huỳnh quang) không được tính trong dQ.
Không nên nhầm đại lượng này với lượng
phơi sáng photon [TCVN 7870-7 (ISO 80000- 7:2008), mục 7-55], độ phơi sáng bức
xạ [TCVN 7870-7 (ISO 80000- 7:2008), mục 7-20] hoặc lượng phơi sáng [TCVN
7870-7 (ISO 80000-7:2008), mục 7-41].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mét vuông trên kilôgam
m2/kg
10-92.a
culông trên kilôgam
C/kg
röntgen (R), 1 R:= 2,58 x 10-4
C/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(10-59)
suất liều phơi nhiễm
X&

trong đó
dX là là số gia của liều phơi
nhiễm (mục 10-92) trong khoảng thời gian có độ dài dt [TCVN 7870-3
(ISO 80000- 3:2006), mục 3-7]
10-93.a
culông trên kilôgam
giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 C/(kg.s) = 1 A/kg
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
CÁC ĐƠN VỊ NGOÀI SI DÙNG TRONG VẬT LÝ NGUYÊN TỬ VÀ HẠT
NHÂN
Đại lượng
Tên đơn vị
Ký hiệu đơn
vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đơn vị
được chấp nhận sử dụng với SI
năng lượng
electronvôn
eV
1 eV = 1,602 176 487 (40) 10-19J
khối lượng
dalton
Da
1 Da = 1,660 538 782 (83) 10-27 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đơn vị khối lượng nguyên tử thống nhất
u
1 u = 1 Da
độ dài
đơn vị thiên văn
ua
1 ua = 1,495 978 706 91 (6) 1011 m
Đơn vị tự
nhiên (n.u.)
tốc độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c0
299 792 458 m/s (chính xác)
hoạt độ
đơn vị tự nhiên của hoạt độ (hằng số
Planck rút gọn)
ħ
1,054 571 628 (53) 10-34 Js
khối lượng
đơn vị tự nhiên của khối lượng (khối
lượng electron)
me
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thời gian
đơn vị tự nhiên của thời gian
ħ/(me
c02)
1,288 088 6570 (18) 10-21 s
Đơn vị
nguyên tử (a.u.)
điện tích
đơn vị nguyên tử của điện tích (điện
tích nguyên tố)
e
1,602 176 487(40)- 10-19 C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đơn vị nguyên tử của khối lượng (khối
lượng electron)
me
9,109 382 15(45) 10-31 kg
hoạt độ
đơn vị nguyên tử của hoạt độ (hằng số
Planck rút gọn)
ħ
1,054 571 628 (53) 10-34 J s
độ dài
đơn vị nguyên tử của độ dài, bohr
(bán kính Bohr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,529 177 208 59 (36) 10-10 m
năng lượng
đơn vị nguyên tử của năng lượng,
hartree
(năng lượng Hartree)
Eh
4,359 743 94(22) 10-18 J
thời gian
đơn vị nguyên tử của thời gian
ħ/Eh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đơn vị trong phụ lục này
được cho trong Bảng 7 Sách SI của BIPM (2006) xuất bản lần thứ 8. Để hoàn chỉnh,
đơn vị thiên văn của độ dài được thêm vào bảng này.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009),
Phần 1: Quy định chung
[2] TCVN 7870-2:2010 (ISO
80000-2:2009), Phần 2: Dấu và ký hiệu toán học dùng trong khoa học tự nhiên và
công nghệ
[3] IEC 60050-393:2003, International
Electrotechnical Vocabulary – Part 393: Nuclear instrumentation - Physical
phenomena and basic concepts (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 393: Thiết
bị đo hạt nhân - Hiện tượng vật lý và các khái niệm cơ bản)
[4] ICRP Publication 103
(ICRP, 2007) (Xuất bản 103 của
ICRP)
[5] ICRU Report 60: Fundamental
Quantities and Units for lonizing Radiation, International Commission on Radiation Units
and Measurements, Bethesda MD USA, 1998 (Báo cáo 60 của ICRU: Đại lượng và đơn
vị cơ bản dùng cho bức xạ ion hóa)
[6] MOHR P.J. and TAYLOR B.N. CODATA
recommended values of the fundamental physical constants: 2002. Rev. Mod.
Phys., 77(1), 2005, pp. 1-107 (Giá trị khuyến nghị CODATA của các hằng số vật
lý cơ bản)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] SI Brochure, 8th edition (2006), BIPM,
Sèvres (Sách SI, xuất bản lần thứ 8)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Tên gọi, ký hiệu
và định nghĩa
Phụ lục A (tham khảo)
Đơn vị ngoài SI dùng trong vật lý nguyên tử và hạt nhân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66