TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11899-1:2018
ISO 12460-1:2007
VÁN
GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT PHÁT TÁN - PHẦN 1: SỰ PHÁT TÁN
FORMALDEHYT BẰNG PHƯƠNG PHÁP BUỒNG 1 M3
Wood-based
panels - Determination of formaldehyde release - Part 1: Formaldehyde emission
by the 1-cubic-metre chamber method
Lời nói đầu
TCVN 11899-1:2018 hoàn toàn
tương đương với ISO 12460-1:2007.
TCVN 11899-1:2018 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11899 (ISO 12460), Ván gỗ
nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán, gồm các
tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 11899-3:2018 (ISO
12460-3:2015), Phần 3: Phương pháp phân tích khí.
- TCVN 11899-4:2017 (ISO
12460-4:2016), Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm.
- TCVN 11899-5:2018 (ISO
12460-5:2015), Phần 5: Phương pháp chiết (phương pháp perforator).
Bộ ISO 12460, Wood-based panels -
Determination of formaldehyde release, còn phần sau:
ISO 12460-2, Part 2: Small-scale
chamber method
Lời giới thiệu
Phương pháp buồng 1 m3 là
phương pháp trọng tài để xác định hàm lượng formaldehyt phát tán. Đối với việc
kiểm soát sản xuất trong nhà máy, có thể sử dụng các phương pháp sau:
- phương pháp chiết (phương pháp perforator),
được mô tả trong TCVN 11899-5 (ISO 12460-5);
- phương pháp bình hút ẩm, được mô tả trong
TCVN 11899-4 (ISO 12460-4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp bình thí nghiệm, được mô tả trong
TCVN 8330-3 (EN 717-3).
- phương pháp buồng nhỏ, được mô tả trong ISO
12460-2.
Có mối tương quan lớn giữa buồng 1 m3
với buồng thử nhỏ và buồng
thử lớn trong thử nghiệm liên
phòng.
VÁN GỖ NHÂN TẠO
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT PHÁT TÁN - PHẦN 1: SỰ PHÁT TÁN FORMALDEHYT
BẰNG PHƯƠNG PHÁP BUỒNG 1 M3
Wood-based
panels - Determination of formaldehyde release - Part 1: Formaldehyde emission
by the 1-cubic-metre chamber method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
buồng 1 m3 để xác định hàm
lượng formaldehyt phát tán từ tấm ván gỗ nhân tạo trong các điều kiện xác định,
liên quan đến các điều kiện điển hình trong thực tế.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10736-3 (ISO 16000-3) Không
khí trong nhà - Phần 3: Xác định formaldehyt và hợp chất cacbonyl khác trong
không khí trong nhà và không khí trong buồng thử - Phương pháp lấy mẫu chủ động
TCVN 11903 (ISO 16999) Ván gỗ nhân
tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1 Thể tích
buồng
(volume of the chamber)
Tổng thể tích không khí của buồng khi
chưa nạp mẫu thử, bao gồm cả
các đường thông khí tuần hoàn.
CHÚ THÍCH Thể tích buồng
được tính theo đơn vị mét khối (m3).
3.2 Hệ số chất
tải
(loading factor)
Tỷ lệ giữa tổng diện tích bề mặt của
mẫu thử (không bao gồm diện tích các cạnh) và thể tích buồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Mức độ trao
đổi không khí
(air exchange rate)
Tỷ lệ giữa thể tích không khí đi qua
buồng trên giờ và thể tích buồng
CHÚ THÍCH Mức độ trao đổi không khí
được tính theo đơn vị mét khối không khí trên giờ trên mét khối thể tích buồng
[m3/(hxm3)].
3.4 Tốc độ không
khí
(air velocity)
Tốc độ của không khí gần bề mặt mẫu
được thử trong buồng.
CHÚ THÍCH Tốc độ không khí được tính
theo đơn vị mét trên giây (m/s).
3.5 Trạng thái
ổn định
(steady-state)
Điều kiện đạt được khi sự phát tán
formaldehyt của ván gỗ nhân tạo gần như không đổi dưới điều kiện thử nghiệm sao
cho nồng độ formaldehyt trong buồng không đổi.
CHÚ THÍCH Trong thực tế, không thể đạt được một
trạng thái ổn định hoàn toàn bởi vì lượng formaldehyt đã phát tán thì không thể
quy hồi lại. Tiêu chuẩn này chỉ xác định điều kiện của trạng thái ổn định cho
mục đích thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ formaldehyt ở trạng thái
ổn định trong buồng, thu được trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tương đối, hệ số
chất tải và mức độ trao đổi không khí là không đổi sau giai đoạn ổn định sơ bộ.
CHÚ THÍCH 1 Giá trị phát tán được tính
theo đơn vị miligam formaldehyt trên mét khối không khí (mg/m3).
CHÚ THÍCH 2 Tại 23 °C và 1013 hPa, tồn tại một
mối tương quan với nồng độ formaldehyt như sau:
1 ppm = 1,24 mg/m3
1 mg/m3 = 0,81 ppm
4 Nguyên tắc
Mẫu thử có diện tích bề mặt đã biết, đã được ổn
định sơ bộ được đặt trong buồng 1 m3 trong đó nhiệt độ, độ ẩm tương
đối, tốc độ không khí và mức độ trao đổi không khí được điều chỉnh đến các giá
trị xác định. Formaldehyt phát tán từ mẫu thử được trộn lẫn với không khí trong
buồng. Hỗn hợp không khí này được lấy ra định kỳ theo một khoảng thời gian xác
định. Nồng độ formaldehyt được xác định bằng cách lấy không khí từ buồng chuyển
vào bình sục khí, có chứa nước, nhằm hấp thụ formaldehyt. Xác định nồng độ
formaldehyt trong nước. Nồng độ formaldehyt trong buồng được tính toán dựa vào
nồng độ formaldehyt
trong nước trong bình sục khí và thể tích không khí được lấy ra. Nồng độ này
được tính theo miligam trên mét khối (mg/m3). Tiến hành lấy mẫu định
kỳ liên tục cho đến khi nồng độ formaldehyt trong buồng đạt được trạng thái ổn
định.
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp buồng cũng có thể sử
dụng để thử nghiệm
sự phát tán formaldehyt của các sản phẩm khác với ván gỗ nhân tạo.
CHÚ THÍCH 2 Ảnh hưởng do nhiệt
độ, độ ẩm tương đối, hệ số chất tải và mức độ trao đổi không khí đến nồng độ
formaldehyt trong môi trường buồng được mô tả trong công thức Andersen[10]. Sự tương
tác qua lại giữa cấu trúc mẫu thử, đặc biệt là bề mặt mẫu thử và tốc độ không
khí là khá rõ ràng nhưng không thể mô tả chính xác bằng một công thức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử và nước có
cấp tinh khiết phân tích.
5.1 Dung dịch
acetyl aceton
Hút 4 ml acetyl aceton vào bình định mức
dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức.
5.2 Dung dịch
amoni acetat
Lấy 200 g amoni acetat, hòa tan với nước
trong bình định mức dung tích 1000 ml đến vạch định mức. Có thể sử dụng các
dung dịch có sẵn trên thị trường.
5.3 Dung dịch
iod tiêu chuẩn, c(I2) = 0,05 mol/l.
5.4 Dung dịch
natri thiosulfat tiêu chuẩn, c(Na2S2O3) = 0,1
mol/l.
5.5 Dung dịch
natri hydroxit tiêu chuẩn, c(NaOH) = 1 mol/l.
5.6 Dung dịch
acid sulfuric tiêu chuẩn, c(H2SO4) = 1 mol/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Kết cấu
buồng thử
6.1.1 Thể tích
buồng và sự vận hành
Buồng có tổng thể tích là 1 m3
và được vận hành với dòng không khí tuần hoàn mạnh, xem Hình 1, Hình 2 và Hình
3.
Các điều kiện khí hậu thử nghiệm
(nhiệt độ và độ ẩm tương đối) được thiết lập thông qua việc sử dụng không khí
cấp vào đã được ổn định sơ bộ. Các buồng vận hành theo cách này cần phải có
biện pháp cách nhiệt tốt cho vách buồng.
Thiết bị ổn định và buồng phải được
vận hành tại các điều kiện để nước ngưng tụ không xảy ra trên bề mặt, tức là
nhiệt độ không khí được giữ cao hơn điểm sương.
Nhiệt độ trong buồng cũng có thể được
thiết lập bằng cách đặt buồng trong một khoang lớn với nhiệt độ được kiểm soát. Buồng
thử nghiệm được vận hành theo cách này sẽ không cần cách nhiệt.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
buồng thử nghiệm 1 m3
đường không khí vào
quạt thông khí
đường vào của thiết bị theo dõi/cảm
biến
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
đường không khí ra
vách ngăn
mẫu thử
tấm đỡ mẫu thử có đục lỗ
Hình 1 - Sơ
đồ cấu tạo buồng thử nghiệm 1 m3 - Ví dụ 1

CHÚ DẪN
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
buồng thử nghiệm 1 m3
đường không khí vào
quạt thông khí có nguồn cấp điện
đường vào của thiết bị theo dõi/cảm
biến
5
6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vách ngăn
mẫu thử
Hình 2 - Sơ đồ
cấu tạo buồng
thử nghiệm 1 m3 - Ví dụ 2

CHÚ DẪN
1
buồng thử nghiệm 1 m3
4
đường vào của thiết bị theo dõi/cảm
biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đường không khí vào
5
đường không khí ra
3
quạt thông khí có nguồn cấp điện bên
ngoài
6
mẫu thử
Hình 3 - Sơ
đồ cấu tạo buồng thử nghiệm 1 m3 -
Ví dụ 3
Hình 4 trình bày một thiết bị thích
hợp để thiết lập với độ ẩm tương đối là (50 ± 3) %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 máy bơm khí
2 bộ lọc bằng
nhôm oxit hoạt tính (tùy chọn, xem 8.4)
3 bộ lọc bằng
than củi
4 đồng hồ đo
dòng khí và kiểm soát dòng khí
5 bộ lọc bằng
gel silica
6 bình sục khí
(làm ẩm) có thể tích nhỏ nhất là 1000 ml
7 đồng hồ đo khí hoặc bộ kiểm
soát dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b 50 % dòng
không khí
c đi vào buồng
Hình 4 - Ví
dụ một thiết bị để thiết lập dòng không khí được kiểm soát có độ ẩm tương đối 50%
6.1.2 Nguyên tắc
cấu tạo
Thiết bị thử nghiệm gồm có các bộ phận
sau, xem Hình 1, Hình 2 và Hình 3.
6.1.2.1 Buồng, tổng thể
tích là (1 ± 0,01) m3 (1)
CHÚ THÍCH Buồng thử nghiệm 1 m3
được đưa ra trong Hình 1, Hình 2 và Hình 3 có cấu tạo bằng các tấm kim loại, thủy
tinh hoặc chất dẻo.
6.1.2.2 Đường không
khí vào
(2), nếu cần thiết, không khí cấp vào phải sạch và được ổn định sơ bộ đến sát
nhiệt độ thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Thể tích dòng
không khí đi qua buồng được đo bằng đồng hồ đo khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Quạt thông khí sẽ trộn không
khí trong buồng tuần hoàn liên tục.
6.1.2.4 Đường vào (4), để lắp
cảm biến theo dõi liên tục hoặc định kỳ đối với nhiệt độ và độ ẩm tương đối của
không khí.
6.1.2.5 Đường không
khí ra
(5)
6.1.2.6 Vách ngăn
hoặc tấm đỡ mẫu thử có đục lỗ
6.1.2.7 Mẫu thử.
6.1.3 Quy định
chung
6.1.3.1 Vật liệu làm
buồng thử nghiệm
Vật liệu được sử dụng làm vách và
đường ống phía trong của buồng thử phải có bề mặt nhẵn, và được rửa sạch bằng
nước trước khi thử nghiệm. Bề mặt phải trơ và không hấp thụ formaldehyt.
Các vật liệu đã được kiểm chứng là thép không
gỉ hoặc nhôm (đã mạ bóng), thủy
tinh và một số loại chất dẻo (PVC, PMMA). Vật liệu chất dẻo không được dùng nếu
có hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) khi thử nghiệm với formaldehyt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng thử nghiệm phải kín khí để tránh
bị sự trao đổi không khí ngoài ý muốn. Tiêu chí độ kín khí được đưa ra trong
8.3.2.
6.1.3.3 Sự tuần hoàn
không khí trong buồng
thử nghiệm
Buồng thử nghiệm phải có các bộ phận
(như hệ thống quạt) có khả năng duy trì
- trộn không khí cưỡng bức trong
buồng, và
- tốc độ không khí từ 0,1 m/s đến 0,3
m/s trên bề mặt mẫu thử (xem 8.3.5).
6.1.3.4 Bộ phận trao
đổi không khí
Buồng thử nghiệm phải có bộ phận đường
không khí vào và/hoặc đường không khí ra có khả năng điều chỉnh dòng không
khí nhờ đó mức
độ trao đổi không khí đạt (thay không khí trong buồng bằng không khí sạch, đã
được
ổn
định) với giới hạn sai lệch 5 % ứng với mức độ trao đổi không khí là 1/h.
Cần đảm bảo đường không khí vào là
sạch và đặt đủ hệ thống tuần hoàn không khí để đảm bảo hỗn hợp và không khí
xung quanh không bị hút vào bên trong đường không khí ra, không tính đến quá
trình lấy mẫu.
6.1.3.5 Nguồn cấp
không khí sạch của buồng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.6 Hệ thống ổn
định nhiệt độ và độ ẩm tương đối
Thiết bị có khả năng duy trì nhiệt độ
và độ ẩm tương đối trong buồng thử trong khoảng giới hạn sau:
- nhiệt độ: (23 ± 0,5) °C;
- độ ẩm tương đối: (50 ± 3) %.
CHÚ THÍCH Nồng độ formaldehyt tại độ
ẩm tương đối 45 % có thể
được thiết lập từ các giá trị đo được tại độ ẩm tương đối 50 % khi sử dụng công
thức Andersen. Đối với hầu hết các vật
liệu, nồng độ tại độ ẩm tương đối 45 % sẽ thấp hơn từ 5 % đến 10 %.
6.1.3.7 Thiết bị theo dõi các
điều kiện thử nghiệm
Thiết bị đo và các bộ phận ghi lại có
khả năng theo dõi định kỳ hoặc liên tục các điều kiện thử nghiệm xác định với
giới hạn sai lệch như sau:
- nhiệt độ: 0,1 °C;
- độ ẩm tương đối: 1 %;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tốc độ không khí: 0,05 m/s.
6.2 Hệ thống
lấy mẫu không khí
6.2.1 Quy định
chung
Hình 5 đưa ra nguyên lý một hệ thống
lấy mẫu để xác định nồng độ formaldehyt của không khí trong buồng, ống lấy mẫu
phải được đặt tại đường không khí ra hoặc đặt bên trong buồng, gần sát đường
không khí ra.
Các hệ thống lấy mẫu khác có thể được
sử dụng, miễn là nó có thể đưa ra được các kết quả tương đương.

CHÚ DẪN
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
ống lấy mẫu
bình sục khí
bình hấp thụ silica
van điều chỉnh dòng khí
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đồng hồ đo dòng khí
đồng hồ đo khí có nhiệt kế
đồng hồ đo áp suất không khí
Hình 5 - Ví
dụ một hệ thống lấy mẫu để xác định nồng độ formaldehyt trong không khí
6.2.2 Thiết bị,
dụng cụ
Hệ thống lấy mẫu không khí gồm có các
bộ phận sau, được đưa ra trong Hình 5.
6.2.2.1 Bình sục khí, hai bình,
dung tích 100 ml, chứa nước để hấp thụ và sau đó xác định formaldehyt (2).
6.2.2.2 Bình hấp thụ
silica,
để làm khô không khí (3)
6.2.2.3 Van điều chỉnh dòng khí, (4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.5 Đồng hồ đo
dòng khí
(6)
6.2.2.6 Đồng hồ đo
khí (có một nhiệt
kế) để đo thể tích không khí (7).
6.2.2.7 Đồng hồ đo
áp suất không khí (8).
6.3 Thiết bị
phân tích hóa học
6.3.1 Thiết bị
quang phổ,
cuvet có chiều dài quang ít nhất là 50 mm và có khả năng đo độ hấp thụ tại bước
sóng 412 nm.
6.3.2 Bể ổn nhiệt, có khả năng
duy trì được nhiệt
độ (60 ± 1) °C.
6.3.3 Bình định
mức,
sáu bình, dung tích 100 ml (đã hiệu chuẩn tại 20 °C)
6.3.4 Bình định mức, hai bình,
dung tích 1000 ml (đã hiệu chuẩn tại 20 °C)
6.3.5 Pipet dạng
bầu,
dung tích 5 ml, 10 ml, 15 ml, 20 ml, 25 ml, 50 ml, 100 ml (đã hiệu chuẩn tại 20
°C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7 Bình, sáu bình,
dung tích 50 ml, có nút đậy
6.3.8 Cân, có khả năng
cân chính xác đến 0,001 g.
6.4 Thiết bị
để kiểm tra mức độ trao đổi không khí
6.4.1 Đồng hồ đo
không khí
6.5 Phòng ổn định
Phòng có khả năng duy trì tại độ ẩm
tương đối (50 ± 5) % và nhiệt độ (23 ± 1) °C và có mức độ trao đổi không khí ít nhất là 1/h.
7 Mẫu thử
7.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu và cắt mẫu thử được tiến hành
theo TCVN 11903 (ISO 16999). Nếu mẫu thử chưa cần ổn định và thử nghiệm ngay,
thì cần dùng nylon bọc kín và chỉ được lưu giữ tối đa trong 7 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử có chiều dài và chiều rộng là
(0,5 ± 0,005) m.
7.3 Số lượng mẫu
thử
Diện tích bề mặt mẫu thử phải là 1 m2,
thường sử dụng hai mẫu thử có kích thước là 0,5 m x 0,5 m.
7.4 Ổn định
Mẫu thử được ổn định trong
(15 ± 2) ngày tại nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %. Các mẫu
thử đã được ổn định phải đặt cách nhau ít nhất 25 mm và ở vị trí sao cho không
khí có thể tự do lưu thông trên tất cả các bề mặt. Không khí trong phòng ổn
định phải được thay đổi ít nhất là 1/h. Nồng độ formaldehyt của không khí trong
phòng ổn định không được vượt quá 0,10 mg/m3 khi đo theo Điều 9.
CHÚ THÍCH Phòng thông khí kém cũng có
thể được dùng nếu sử
dụng hệ thống làm sạch không khí để duy trì nồng độ mức nền < 0,10 mg/m3
7.5 Bọc cạnh mẫu
thử
Sau khi ổn định, một phần cạnh của
mẫu thử được bọc bằng băng keo nhôm tự dính sao cho tỷ lệ giữa chiều dài l của một cạnh
hở (không bọc) và diện tích bề mặt A là không đổi, với l/A = 1,5 m/m2.
Đối với các kích thước được quy định trong 7.2, các cạnh từng mẫu thử được bọc
kín là 1,25 m
và không bọc kín là 0,75 m.
CHÚ THÍCH Với tỷ lệ không đổi
l/A = 1,5 m/m2,
phần trăm diện tích các cạnh hở có liên quan đến diện tích bề mặt phụ thuộc vào
chiều dày mẫu thử, được đưa ra trong các ví dụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 mm
19 mm
32
mm
Phần trăm diện tích các cạnh hở
1,5%
2,8 %
4,8
%
Vật liệu làm ván sàn chỉ được thử nghiệm ở mặt trên. Có
thể thực hiện điều này bằng cách dán mặt dưới hai mẫu thử với nhau hoặc bọc kín
mặt dưới mẫu thử với băng keo nhôm. Trong cả hai trường hợp này, tất cả các cạnh
phải được bọc kín
bằng băng keo nhôm.
8 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi đặt mẫu thử vào buồng, phải
thiết lập được các điều kiện thử nghiệm chính xác và đo được nồng độ formaldehyt
"mức nền"
trong buồng trống.
8.2 Điều kiện thử
nghiệm
Các điều kiện sau phải được duy trì
trong buồng trong suốt quá trình thử nghiệm:
- nhiệt độ:
- độ ẩm tương đối
- hệ số chất tải
- mức độ trao đổi không khí
- tốc độ
không khí trên bề mặt mẫu thử (xem 8.3.5)
(23 ± 0,5)
°C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1,0 ±
0,02) m2/m3;
(1,0 ±
0,05)/h;
(từ 0,1 đến
0,3) m/s
8.3 Kiểm tra các
điều kiện thử nghiệm
8.3.1 Nguồn cấp
không khí sạch của buồng thử nghiệm
Khi xác định theo Điều 9, hàm lượng
formaldehyt của không khí được đưa vào trong buồng không được vượt quá 0,006
mg/m3.
8.3.2 Độ kín khí
của buồng thử nghiệm
Để tránh mất kiểm soát sự trao đổi không khí do xâm nhập
của không khí ngoài môi trường, buồng thử nghiệm phải được vận hành ở áp suất
cao hơn áp suất khí quyển một chút.
Độ kín khí phải được kiểm tra định kỳ,
bằng cách đo sự chênh áp suất hoặc bằng cách so sánh đồng thời tốc độ dòng tại
đường vào và đường ra, hoặc bằng cách đo độ loãng ra của khí chỉ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ rò rỉ không khí
nhỏ hơn 10-2 lần thể tích
buồng trên phút tại áp suất dư 1000 Pa.
- Sự chênh lệch dòng không khí đường
vào và đường ra nhỏ hơn 10 %.
- Sự thu hồi trong buồng đạt > 90%.
CHÚ THÍCH Điều này có thể được xác định bằng
cách đặt một lọ nhỏ chứa formaldehyt
vào trong buồng, xem Thư
mục tài liệu tham khảo [9].
8.3.3 Hệ thống kiểm soát
nhiệt độ và độ ẩm tương đối
Kiểm soát nhiệt độ bằng cách đặt buồng
thử nghiệm tại nơi có thể ổn định được đến nhiệt độ thích hợp hoặc bằng
cách điều chỉnh nhiệt độ trong buồng.
Trong trường hợp áp dụng cách thứ hai,
vách buồng phải được cách nhiệt tốt để sự ngưng tụ ẩm không xảy ra trên bề mặt
bên trong của buồng.
Kiểm soát độ ẩm tương đối bằng cách
điều chỉnh độ ẩm bên ngoài của nguồn không khí sạch hoặc điều chỉnh độ ẩm bên
trong của không khí trong buồng. Trong trường hợp áp dụng cách thứ hai, cần cẩn
trọng để sự ngưng tụ hoặc hóa bụi của nước không xảy ra bên trong buồng.
Nhiệt độ và độ ẩm tương đối phải được
theo dõi liên tục hoặc định kỳ và không phụ thuộc vào hệ thống ổn định không
khí. Các cảm biến phải
được đặt tại vị trí đại diện bên trong buồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4 Sự trao đổi
không khí
Ảnh hưởng của mức độ trao đổi không
khí phải được kiểm tra định kỳ bằng cách sử dụng đồng hồ đo khí đã được hiệu
chuẩn.
8.3.5 Tốc độ không
khí trong buồng
Trước khi tiến hành thử nghiệm, tốc độ
không khí trong buồng chứa mẫu thử phải được đặt tại giá trị từ 0,1 m/s đến 0,3
m/s, đo tại vị trí đại diện
cách bề mặt mẫu một khoảng không lớn hơn 20 mm.
Thiết bị đo tốc độ kiểu
dây nhiệt hoặc thiết bị đo tốc độ kiểu màng đã hiệu chuẩn trong khoảng từ 0 m/s
đến 0,5 m/s là thích hợp cho phép đo tốc độ không khí. Tốc độ không khí phải
được đo ít nhất tại hai vị trí trong buồng.
8.4 Chuẩn bị buồng
Cài đặt các điều kiện của buồng theo
8.2. Việc xác định (xem 8.6) nồng độ formaldehyt trong buồng trống (“mức nền”)
phải được thực hiện không ít hơn 1 h sau khi thiết lập được các điều kiện thử nghiệm
theo 8.2.
Nếu nồng độ formaldehyt mức nền của buồng là
0,006 mg/m3 hoặc thấp hơn, buồng có thể tiến hành thử nghiệm
với mẫu thử.
Nếu nồng độ formaldehyt mức nền của
buồng lớn hơn 0,006 mg/m3, các giải pháp sau phải được xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Làm sạch tất cả các bề mặt bên trong buồng,
sau đó lọc bằng cách chạy thử nghiệm với buồng trống.
8.5 Quy trình
nạp mẫu thử và bắt đầu
Trong khoảng thời gian 1 h sau khi
hoàn thành quá trình ổn định mẫu thử, đặt chúng vào trong buồng. Mẫu thử phải
được đặt thẳng đứng và gần giữa buồng, với bề mặt mẫu thử song song với hướng
của dòng không khí, và đặt cách nhau ít nhất 200 mm, xem Hình 1, Hình 2 và Hình
3.
8.6 Lấy mẫu
không khí và phân tích
Thêm ít nhất 25 ml nước vào hai bình
sục khí và nối chúng với thiết bị (xem 6.2 và Hình 5). Định kỳ lấy mẫu không
khí từ buồng bằng cách cho ít nhất 120 l đi qua bình sục khí, với tốc độ khoảng 2 l/min.
Khối lượng dung dịch hấp thụ phải được xác định sau mỗi lần lấy mẫu. Nếu khối lượng
hao hụt lớn hơn 3 % thì phải tiến hành hiệu chỉnh. Trộn hỗn hợp
trong hai bình sục khí với nhau và sau đó dùng một pipet lấy 10 ml từng dung
dịch hấp thụ vào trong bình dung tích 50 ml và thêm 10 ml dung dịch acetyl
aceton (xem 5.1) và 10 ml dung dịch amoni accetat (xem 5.2). Nút bình lại và
xác định hàm lượng formaldehyt của dung dịch theo Điều 9.
Thể tích không khí được lấy phụ thuộc
vào nồng độ formaldehyt của nó. Với phép đo quang phổ, quy trình được mô tả
phía trên là thích hợp cho nồng độ lớn hơn 0,005 mg/m3. Khi xác định
nồng độ formaldehyt ít hơn, phải tăng thể tích không khí được lấy và/hoặc giảm
thể tích dung dịch mẫu không khí. Độ nhạy của phép phân tích cũng có thể được
tăng lên bằng cách sử dụng phép đo huỳnh quang của chất phản ứng (diacetyldihydrolutidin)
thay thế cho phép đo quang phổ. Ngoài ra, khối lượng hao hụt của dung dịch hấp
thụ phải được xác định bằng cách cân và phải đảm bảo có mức nước vừa đủ cao hơn ống nối
bình sục khí.
8.7 Chu kỳ thử
nghiệm
Không lấy mẫu vào ngày đầu tiên của thử
nghiệm, sau đó từ 2 ngày đến 5 ngày tiến hành lấy mẫu thử một ngày hai lần.
Khoảng thời gian giữa hai lần lấy mẫu phải lớn hơn 3 h.
Việc lấy mẫu có thể dừng lại tại bất kỳ thời điểm nào sau ba
ngày đầu tiên nếu đạt được trạng thái ổn định. Trạng thái ổn định được xác định
khi độ lệch giá trị trung bình của nồng độ formaldehyt đo được ở bốn lần cuối
và giá trị cao nhất hoặc thấp nhất trong suốt thời gian đó là nhỏ hơn 5 % hoặc
0,005 mg/m3, tức là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ lệch
- trạng
thái ổn định khi:
v = (Bn + Bn-1 + Bn-2 + Bn-3)/4
d = độ hấp thụ lớn
nhất [(v - Bn), (v - Bn-1), (v - Bn-2), (v - Bn-3)]
d x 100/v
< 5 %, hoặc d < 0,005 mg/m3
trong đó
Bn là giá trị đo
nồng độ lần cuối;
Bn-1 là giá trị đo
nồng độ trước lần cuối, v.v...;
Việc lấy mẫu có thể được bỏ qua ở một
số ngày nhất định (ví dụ cuối tuần) nhưng việc xác định trạng thái ổn định phải
được kéo dài để có thể nhận được cả bốn lần đo cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Xác định lượng
phát tán formaldehyt
9.1 Tổng quan
Hàm lượng formaldehyt của dung dịch
đối với từng đợt lấy mẫu được xác định bằng phép đo quang phổ theo phương pháp
acetyl aceton. Phương pháp phải có khả năng đưa ra được giới hạn xác định là
0,005 mg/m3.
CHÚ THÍCH Để nâng cao độ nhạy phép
phân tích, hàm lượng
formaldehyt cũng có thể được xác định bằng phép đo huỳnh quang (xem Phụ lục A),
hoặc sử dụng phương pháp 2,4-DNPH trong TCVN 10736-3 (ISO 16000-3). Các phương
pháp này có thể là cần thiết nếu
thử nghiệm với vật liệu có mức phát tán thấp.
9.2 Nguyên tắc
Phép xác định dựa trên phản ứng
Hantzsch trong đó formaldehyt phản ứng với các ion amoni và acetyl aceton tạo
thành diacetyldihydrolutidin (DDL), xem Hình 6. DDL có độ hấp thụ cực đại tại
bước sóng 412 nm. Phản ứng là đặc trưng cho formaldehyt (xem Thư mục tài liệu
tham khảo [1]).

Hình 6 - Sơ
đồ phản ứng của phương pháp acetyl aceton
9.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể sử dụng cuvet có chiều dài
quang lớn hơn, nhưng trong trường hợp này những cuvet đó sẽ đưa ra các đường
chuẩn khác, cần thiết phải có một quy trình đánh giá đã được sửa đổi. Có thể sử dụng
cuvet có chiều dài quang 10 mm miễn là đạt được giới hạn dưới 0,005 mg/m3.
Giá trị trắng được xác định song song,
sử dụng một dung dịch được pha từ 10 ml nước, 10 ml dung dịch acetyl aceton
(xem 5.1) và 10 ml dung dịch amoni acetat (xem 5.2) và cần xem xét khi
tính hàm lượng formaldehyt của dung dịch mẫu.
9.4 Đường chuẩn
9.4.1 Tổng quan
Đường chuẩn (xem Hình 7) được thiết
lập từ dung dịch formaldehyt tiêu chuẩn, nồng độ dung dịch được xác định bằng
phép chuẩn độ iod. Đường chuẩn này được kiểm tra ít nhất một tháng một lần.
Các quy trình phân tích khác có thể được dùng để xác
định nồng độ formaldehyt trong dung dịch formaldehyt tiêu chuẩn miễn là các
phương pháp đó đưa ra các kết quả tương đương với các kết quả thu được khi dùng
phương pháp chuẩn độ iod. Đối với các quy trình phân tích khác được sử dụng,
các kết quả thử nghiệm và báo cáo thử nghiệm phải được phân loại thích hợp và
quy trình phân tích đã dùng phải được mô tả thật chính xác.

C = f x (αs - αb)
CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y nồng độ của
dung dịch hiệu chuẩn đã pha loãng, C, x 10-3 mg/ml
Hình 7 - Ví
dụ một đường chuẩn của formaldehyt được xác định bằng phương pháp acetyl aceton (chiều dài
quang 50 mm)
9.4.2 Dung dịch tiêu chuẩn
formaldehyt
Thuốc thử
- Dung dịch iod tiêu chuẩn c(I2) = 0,05
mol/l
- Dung dịch natri thiosulfat tiêu
chuẩn c(Na2S2O3) = 0,1 mol/l
- Dung dịch natri hydroxit tiêu chuẩn c(NaOH)
= 1 mol/l
- Dung dịch acid sulfuric tiêu chuẩn c(H2SO4) = 1 mol/l
Các dung dịch phải được chuẩn hóa trước khi sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng khoảng 1 g dung dịch
formaldehyt (nồng độ từ 35 % đến 40 %) trong bình định mức dung tích 1000 ml,
với nước đến vạch định mức. Nồng độ formaldehyt chính xác của dung dịch này
được xác định như sau.
Trộn 20 ml dung dịch tiêu chuẩn
formaldehyt với 25 ml dung dịch iod và 10 ml dung dịch natri hydroxit. Sau 15
min để yên tránh ánh sáng, thêm 15 ml dung dịch acid sulfuric. Chuẩn độ ngược
iod dư bằng dung dịch natri thiosulfat. Gần điểm cuối của quá trình chuẩn độ,
thêm vài giọt dung dịch hồ tinh bột làm chất chỉ thị. Tiến hành song song một
phép thử trắng dùng 20 ml nước.
Nồng độ formaldehyt, CHCHO, tính bằng
miligam trên lít (mg/l), được tính theo công thức (1)
CHCHO = (Vo - V) x 15 x c(Na2S2O3) x 1000/20 (1)
trong đó:
V là thể tích dung
dịch chuẩn độ thiosulfat tiêu tốn trong phép thử, tính bằng millit (ml);
Vo là thể tích
dung dịch chuẩn độ thiosulfat tiêu tốn trong phép thử trắng, tính bằng mililit (ml);
c(Na2S2O3) là nồng độ
thiosulfat, tính bằng mol trên lít (mol/l);
CHÚ THÍCH 1 ml dung dịch thiosulfat
0,1 mol/l tương ứng với 1 ml dung dịch iod 0,05 mol/l và 1,5 mg formaldehyt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng giá trị nồng độ được xác định
trong 9.4.2, tính thể tích dung dịch có chứa 3 mg formaldehyt. Dùng microburet
chuyển dung dịch này vào bình định mức dung tích 1000 ml và đổ đầy nước đến
vạch định mức. 1 ml dung dịch hiệu chuẩn này chứa 3 µg
formaldehyt.
9.4.4 Xác định
đường chuẩn
Dùng pipet lấy 0 ml, 5 ml, 10ml, 20
ml, 50 ml hoặc 100 ml dung dịch hiệu chuẩn formaldehyt (xem 9.4.3) vào bình
định mức dung tích 100 ml và đổ đầy nước đến vạch định mức. 10 ml mỗi dung dịch
pha loãng này đã được phân tích bằng phép đo quang phổ theo cùng một quy trình
đã mô tả ở trên (xem 9.3).
Vẽ đồ thị các giá trị hấp thụ theo nồng độ formaldehyt, CHCHO (từ 0 mg/ml
đến 0,003 mg/ml, xem ví dụ trong Hình 7). Độ dốc, ƒ tính được
theo biểu đồ, tạo ra bằng cách vẽ hoặc bằng tính toán.
9.5 Tính lượng
formaldehyt thu được trong bình sục khí
Khối lượng formaldehyt m trong
hỗn hợp không khí được lấy ra từ bình sục khí, tính bằng miligam (mg), được
tính theo công thức (2):
m = (αs - αb) x ƒ x Vsol (2)
trong đó:
αs là độ hấp
thụ của dung dịch từ bình sục khí;
αb là độ hấp
thụ của dung dịch trắng (xem 9.3);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vsol là thể tích
dung dịch thu được, tính bằng mililit (ml).
9.6 Tính lượng
phát tán formaldehyt
Lượng phát tán formaldehyt B từ tấm ván
gỗ nhân tạo được thử nghiệm được coi như nồng độ của không khí trong buồng,
tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3), được tính theo công thức
(3):
B = m/Vair (3)
trong đó:
m là khối lượng
formaldehyt thu được, tính bằng miligam (mg);
Vair là thể tích
mẫu không khí, tính bằng mét khối (m3).
Thể tích không khí được lấy
phải chính xác đến
nhiệt độ tiêu chuẩn 23 °C (296 K) và áp suất không khí tiêu chuẩn 1013 hPa.
Quy trình lấy mẫu và cách tính tham
khảo theo TCVN 10736-3 (ISO 16000-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đạt được trạng thái ổn định (xem
8.7), giá trị phát tán formaldehyt là trung bình của bốn lần đo nồng độ cuối
cùng.
Nếu trạng thái ổn định không đạt được
trong 28 ngày thử nghiệm, thì không cần ghi lại giá trị phát tán formaldehyt.
Trong trường hợp này, giá trị trung bình của bốn lần đo nồng độ cuối cùng được
ghi lại là “giá trị phát tán formaldehyt tạm thời” và sau đó ghi lại “không đạt
được trạng thái ổn định”.
11 Biểu thị kết quả
Giá trị phát tán tại trạng
thái ổn định được tính bằng miligam trên mét khối (mg/m3), làm tròn
đến 0,01 mg/m3. Chu kỳ thử nghiệm (theo giờ) nhằm thiết lập được giá
trị phát tán tại trạng thái ổn định phải được đưa ra trong ngoặc sau giá trị.
12 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải theo TCVN
11903 (ISO 16999). Ngoài ra, báo cáo thử nghiệm còn phải bao gồm các thông tin
sau:
a) loại buồng (tùy chọn);
b) tên của nhà sản xuất, ngày và địa
điểm sản xuất, cũng như cách thức vận chuyển của sản phẩm, cách
xử lý giữa lúc nhận tại phòng thí nghiệm và lúc bắt đầu thử nghiệm, nếu thích
hợp;
c) ngày bắt đầu và kết thúc quá trình ổn định sơ bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) mô tả ngắn gọn các điều kiện thử
nghiệm và quy trình phân tích đã dùng;
f) Giá trị phát tán tại trạng thái ổn định, được
tính bằng miligam formaldehyt trên mét khối (mg/m3);
g) Số giờ bắt buộc để đạt được giá trị
phát tán tại trạng thái ổn định;
h) mô tả các hạng mục thêm [ví dụ báo
cáo về quy
trình không phù hợp với tiêu chuẩn này].
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Quy trình phân tích xác định hàm lượng
formaldehyt bằng phép đo huỳnh quang
A.1 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Dung dịch
acetyl aceton
Hút 4 ml acetyl aceton vào bình định
mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định mức.
A.1.2 Dung dịch
amoni acetat
Lấy 200 g amoni acetat, hòa tan với nước
trong bình định mức dung tích 1000 ml đến vạch định mức. Có thể sử dụng các
dung dịch có sẵn trên thị trường..
A.2 Lấy mẫu
không khí và phân tích
Thêm mỗi 25 ml nước vào hai bình sục
khí. Lấy không khí từ buồng bằng cách cho ít nhất 30 l đi qua bình
sục khí, với tốc độ từ 1,5 l/min đến 2,0 l/min. Trộn hỗn hợp trong hai bình sục
khí với nhau và sau đó dùng pipet thêm 10 ml từng dung dịch hấp thụ vào trong
một bình dung tích 50 ml và thêm 10 ml dung dịch acetyl aceton (xem A.1.1) và
10 ml dung dịch amoni accetat (xem A.1.2).
Gia nhiệt bình đã đậy kín trong 15 min
trong bể ổn nhiệt tại nhiệt độ (40 ± 1) °C. Sau đó bảo quản dung dịch tại nhiệt
độ phòng trong khoảng 1 h, tránh ánh sáng trực tiếp. Giá trị trắng được xác
định song song, sử dụng một dung dịch được pha từ 10 ml nước, 10 ml dung dịch
acetyl aceton và 10 ml dung dịch amoni acetat và cần xem xét khi tính hàm lượng
formaldehyt của dung dịch mẫu.
A.3 Thiết bị
phân tích hóa học
A.3.1 Thiết bị
quang phổ đo huỳnh quang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Bình định
mức,
dung tích 1000 ml (đã hiệu chuẩn tại 20 °C)
A.3.4 Pipet, dung tích 1
ml, 3 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml và 50 ml (đã hiệu chuẩn tại 20 °C).
A.3.5 Bình định
mức,
dung tích 100 ml (đã hiệu chuẩn tại 20 °C)
A.3.6 Bình có nút
đậy
(dung tích 50 ml)
A.3.7 Cân, có khả năng
cân chính xác đến 0,1 mg.
A.4 Đường chuẩn
A.4.1 Tổng quan
Đường chuẩn được thiết lập từ dung
dịch formaldehyt, nồng độ dung dịch được xác định bằng chuẩn độ iod. Đường
chuẩn được kiểm tra ít nhất một tuần một lần.
A.4.2 Dung dịch
tiêu chuẩn formaldehyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.3 Dung dịch
hiệu chuẩn formaldehyt
Chuyển 1 ml dung dịch tiêu chuẩn
formaldehyt vào trong bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch định
mức. 1 ml dung dịch này có chứa 1 µg formaldehyt.
A.4.4 Xác định
đường chuẩn
Dùng pipet lấy 1 ml, 3 ml, 5 ml, 10ml,
20 ml hoặc 50 ml dung dịch hiệu chuẩn formaldehyt (xem A.4.3) vào bình định mức
dung tích 100 ml và đổ đầy nước đến vạch định mức.
10 ml mỗi dung dịch pha loãng này được
đổ vào trong một bình dung tích 50 ml và thêm 10 ml dung dịch acetyl aceton
(xem A.1.1) và 10 ml dung dịch amoni acetat (xem A.1.2). Gia nhiệt bình đã đậy kín
trong 15 min trong bể ổn nhiệt tại
nhiệt độ (65 ± 2) °C. Sau đó bảo quản dung dịch tại nhiệt độ phòng trong khoảng
1 h, tránh ánh sáng trực tiếp. Cường độ huỳnh quang được xác định tại bước sóng
kích thích λex
=
410 nm và bước sóng phát tán λem
=
510 nm. Vẽ đồ thị các giá trị cường độ theo nồng độ formaldehyt, từ 0 µg/ml đến 1 µg/ml. Độ dốc
được tính theo biểu đồ, tạo ra bằng cách vẽ hoặc bằng tính toán.
A.5 Tính lượng
formaldehyt bị hấp thụ và lượng phát tán formaldehyt
Xem 9.5 và 9.6.
Thư mục tài
liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] CEC Project: Investigation an
comparability of large chamber test for formaldehyde emission from wood based
panels, Part II: Accompanying programme, Wilhelm-Klauditz-Institute,
Braunschweig, December 1993.
[3] Hoetjer, J.J. and Koerts, F. A
model for formaldehyde release from wood products, in CEN report CR 213.
[4] Colombo, A., Jann, O. and
Marutzky, R. The estimation of the steady state formaldehyde concentration in
large chamber, Staub-Reinhaltung der luft, 54 (1994), pp.
143-146.
[5] Cost project 613: Indoor air
quality and its impact an man. report no. 2: formaldehyde emission from wood
based materials; guideline for the determination of steady state concentrations
in test chambers.
[6] Cost project 613: Indoor air
quality and its impact an man. report no. 8: guideline for the characterisation
of volatile organic compounds emitted from indoor materials and products, using
small test chambers.
[7] ASTM E1333-96 (2002), Standard test
method for determining formaldehyde concentration in air and emission rates
from wood products using a large chamber
[8] Swedish standard ss 270236, Building
boards - Determination of formaldehyde emission
[9] Indoor air, 1999:9, pp. 268-272
[10] Andersen, I., Lundquist, G.R. and
Molhave, L. Liberation of formaldehyde from particleboard. A mathematical
model, ugesr. laeg., 136 (174), pp. 2145-2150.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[12] EN 120, Wood-based panels -
Determination of formaldehyde content - Extraction method called the perforator
method
[13] ISO 12460-2, Wood-based panels
- Determination of formaldehyde release - Part 2: Small-scale chamber method
[14] TCVN 11899-3 (ISO 12460-3), Ván
gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 3: Phương pháp
phân tích khí
[15] TCVN 11899-4 (ISO 12460-4), Ván
gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương
pháp bình hút ẩm.
[16] ASTM D6007, Standard test
method for determining formaldehyde concentration in air from wood products
using a small scale chamber.
MỤC LỤC
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Thuốc thử
6 Thiết bị,
dụng cụ
7 Mẫu thử
8 Cách tiến
hành
9 Xác định
lượng formaldehyt phát tán
10 Xác định giá
trị phát tán tại trạng thái ổn định
11 Biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Quy trình phân
tích xác định hàm lượng formaldehyt bằng phép đo huỳnh quang
Thư mục tài liệu tham khảo