TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
4358:2021
VÁN
LẠNG
Sliced veneer
Lời nói đầu
TCVN 4358: 2021 thay thế TCVN 4358:
1986.
TCVN 4358: 2021 do Trường Đại học Lâm
nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN LẠNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ván lạng gỗ
tự nhiên.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu việc dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu việc dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7790-1: 2007 (ISO 2859 -1:1999), Quy
trình lấy mẫu để kiểm tra định tính. Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định
theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô;
TCVN 8932: 2013 (ISO 2301: 1973), Gỗ
xẻ cây lá rộng - Khuyết tật - Phương pháp đo;
TCVN 10574: 2014 (ISO 18775: 2008), Ván
mỏng - Thuật ngữ và định nghĩa, xác định đặc tính vật lý và dung sai;
TCVN 11903: 2017 (ISO 16999: 2003), Ván
gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử;
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Ván lạng (Sliced veneer)
Tấm ván mỏng được tạo ra bằng phương
pháp lạng.
3.2
Ván lạng xuyên tâm (Radial
sliced veneer)
Ván lạng được tạo ra bởi phương pháp lạng
song song với trục dọc của thân cây và phương vuông góc với vòng năm.
Theo đặc tính vòng năm, trên mặt cắt dọc
theo chiều dọc thớ gỗ, các đường vòng năm ở dạng các đường thẳng song song với nhau.
Theo đặc tính tia gỗ, trên ít nhất ¾
diện tích bề mặt ván lạng, tia gỗ ở dạng các vết đậm hơn hoặc nhạt hơn phần gỗ
xung quanh và vuông góc với chiều dọc thớ gỗ.
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ván lạng được tạo bởi phương pháp lạng
song song với trục dọc của thân cây và phương tiếp tuyến với vòng năm.
Theo đặc tính vòng năm, trên bề mặt
ván lạng các đường vòng năm có dạng hình chữ V hay các đường cong.
Theo đặc tính tía gỗ,
trên bề mặt ván lạng các tia gỗ ở dạng dạng các vết đậm hơn hoặc nhạt hơn phần
gỗ xung quanh và nằm dọc theo chiều dọc thớ gỗ.
3.4
Ván lạng bán xuyên tâm (Semi-radial
sliced veneer)
Theo đặc tính vòng năm, trên bề mặt
ván lạng có ít nhất diện tích 3/4 bề mặt ván là các đường vòng năm ở dạng các
đường thẳng song song với nhau.
Theo đặc tính tia gỗ, trên bề mặt ván
lạng có trên ít nhất 1/2 diện tích bề mặt ván là tia gỗ ở dạng các vết đậm hơn
hoặc nhạt hơn phần gỗ xung quanh, nằm nghiêng hoặc nằm dọc so với chiều dọc thớ
gỗ.
3.5
Màu sắc ván lạng không đều (Uneven
colour)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6
Lỗ và đường hang (Worm (or
borer) holes, worm channels)
Các loại lỗ hoặc rãnh trong gỗ do côn
trùng tạo thành.
3.7
Vết dao, vết lạng (Slicing
marks)
Vết hằn, vết lõm trên bề mặt ván lạng
do lạng, thường biến mất sau khi đánh nhẵn.
3.8
Vết biến màu (Stain)
Phần hoặc vết trên bề mặt ván bị thay
đổi màu sắc, độ bền của ván không bị suy giảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Túi nhựa (Resin pocket)
Nhựa có dạng túi có trong gỗ lá kim có thể gây khuyết
tật hở trong ván lạng.
3.10
Chiều dày ván lạng (Sliced
veneer thickness)
Kích thước ván lạng đo được theo hướng
vuông góc với mặt ván.
3.11
Chiều rộng ván lạng (Sliced
veneer width)
Kích thước ván lạng đo được theo hướng
vuông góc với thớ gỗ.
3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước ván lạng đo được theo hướng
song song với thớ gỗ.
3.13
Mắt gỗ (Knot)
Dấu vết của cành nhánh để lại trên ván
lạng.
CHÚ THÍCH: Dựa vào kết cấu giữa
mắt gỗ và gỗ xung quanh phân thành: Mắt sống (phần gỗ tại vị trí mắt còn liên hệ
chặt chẽ với phần gỗ xung quanh), mắt chết (phần gỗ tại vị trí mắt bị khô hoặc
bị hỏng), mắt biến màu và mắt mục.
3.14
Mục (Wood rot; wood
decay)
Hiện tượng gỗ bị suy giảm khối lượng
và độ bền do các loại nấm mục xâm nhập phá hủy vách tế bào gỗ.
3.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng trống trên bề mặt ván lạng thường
có dạng hình tròn.
4 Phân loại
4.1 Theo hình
thái vân thớ bề mặt
a) Ván lạng xuyên tâm
b) Ván lạng tiếp tuyến
c) Ván lạng bán xuyên tâm
4.2 Theo phương
thức gia công
a) Ván lạng ngang thớ: Ván lạng được tạo
ra bởi quá trình cắt bề mặt gỗ bởi mặt phẳng dao cắt theo phương ngang khúc gỗ
với sự chuyển động tịnh tiến của thân máy và khúc gỗ được giữ nguyên hoặc ngược
lại.
b) Ván lạng dọc thớ: Ván lạng được tạo
ra theo phương pháp lạng phẳng theo chiều dọc thớ gỗ (chiều dọc), khi đó khúc gỗ
chuyển động thẳng qua lưỡi dao được cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Kích thước
và dung sai kích thước
Kích thước và dung sai kích thước của
ván lạng phải phù hợp với các quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích
thước và dung sai kích thước của ván lạng
Kích thước
ván lạng
Kích thước
Dung sai
cho phép
< 0,20
± 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20 ÷ 0,50
± 0,03
1. Chiều dày, mm
0,51 ÷ 1,00
± 0,04
1,01 ÷ 2,00
± 0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,08
2. Chiều rộng, mm
≥ 60
+5
0
3. Chiều dài, mm
≥ 500
+ 10
(Mức tăng
tiến (+50) mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các kích thước liệt kê là kích thước
thông dụng phổ biến. Tùy theo yêu cầu thỏa thuận giữa hai bên mua bán và yêu
cầu sử dụng có thể đưa ra nhiều loại kích thước khác nhau
5.2 Khuyết tật
ngoại quan
Chất lượng ngoại quan ván lạng được
phân thành 3 loại: loại đạt tiêu chuẩn, loại 1 và loại đặc biệt. Chất lượng ngoại
quan được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu
cầu chất lượng ngoại quan của ván lạng
Hạng mục kiểm
tra
Cấp chất lượng
Đặc biệt
Loại 1
Đạt tiêu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ lá rộng
Đường kính mắt lớn nhất, mm
10
20
Không giới
hạn
Gỗ lá kim
5
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt chết, lỗ thủng, dính vỏ, túi nhựa
Tổng số lượng trên 1 mét chiều dài
Bề rộng ≤ 120 mm
0
1
2
Bề rộng > 120 mm
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt nửa sống
Đường kính mắt lớn nhất, mm
Không cho
phép
10 (nhỏ hơn
5 không tính)
20 (nhỏ hơn
5 không tính)
Mắt chết, lỗ mọt, lỗ thủng
Đường kính mắt lớn nhất, mm
Không cho
phép
Không cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dính vỏ
Chiều dài lớn nhất, mm
Không cho
phép
Không cho
phép
20 (nhỏ hơn
10 không tính)
Túi nhựa
15 (nhỏ hơn
5 không tính)
30 (nhỏ hơn
10 không tính)
3. Màu sắc không đều, biến màu, bạc
màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất không
rõ ràng
Không rõ
ràng
Rõ ràng
4. Mục
Quan sát, mức độ
Không cho
phép
Không cho
phép
Không cho
phép
5. Nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kín
Hở
Kín
< 0,2
Kín
< 0,5
Tỷ lệ phần trăm chiều dài vết nứt
so với chiều dài ván lạng (%)
5
Không cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
15
10
6. Vết dao, vết lạng, vết xước
Cảm nhận bằng mắt và tay, mức độ
Không cho
phép
Không rõ
ràng
Nhỏ
7. Khuyết tật hư hỏng cạnh, góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1. Độ lệch màu của ván lạng trang
trí được xác định thông qua trao đổi 2 bên mua bán, nếu cần phải phân định
thì sử dụng máy đo màu sắc, Phân biệt các cấp độ lệch màu như sau: Tổng độ lệch
màu <1,5- Rất không rõ ràng; Tổng độ lệch màu 1,5~3- Không rõ
ràng; Tổng độ lệch màu 3~6 - Rõ ràng.
2. Tùy theo thỏa thuận giữa
hai bên mua bán và yêu cầu sử dụng có thể cho phép các khuyết tật ngoài khuyết
tật nêu ở Bảng 2.
5.3 Độ ẩm
Ván lạng trước khi đưa vào sử dụng phải
đạt độ ẩm 8 % - 16 %
5.4 Độ nhám
bề mặt
Tiêu chuẩn này sử dụng tham số Ra
và Rz đánh giá độ nhám bề mặt của ván lạng. Yêu cầu về độ nhám bề mặt
ván lạng ở Bảng 3.
Bảng 3 - Độ
nhám bề mặt của ván lạng
Loại gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch
trung bình Ra
Chiều cao
nhấp nhô Rz
1. Gỗ lá rộng mạch vòng
≤ 30
≤ 250
2. Gỗ lá rộng mạch phân tán và gỗ lá
kim
≤ 20
≤ 150
6 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Thiết bị, dụng
cụ
6.1.1.1 Dụng cụ đo
chiều dày: Panme hoặc dụng cụ đo tương tự, các mặt đo tròn phẳng và song song với
nhau, với đường kính (16 ± 1) mm, và lực vận hành là (20 ± 4) N. Dụng cụ đo có
độ chính xác đến 0,01 mm.
6.1.1.2 Dụng cụ đo
chiều dài, chiều rộng: Thước cuộn bằng thép, có vạch chia 1 mm.
6.1.2 Mẫu thử
Sử dụng phương án lấy mẫu TCVN
11903:2017 (ISO 16999:2003) và TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999), sử dụng AQL
6.5, cấp độ kiểm S-4, như bảng 4.
Bảng 4 -
Phương án lấy mẫu kiểm tra kích thước,
độ ẩm của ván lạng
Phạm vi lô
sản phẩm
Số mẫu
Giới hạn số
lỗi trong mẫu kiểm lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1 = n2
Ʃn
Chấp nhận (Ac1)
Loại bỏ
(Re1)
Chấp nhận
(Ac2)
Loại bỏ
(Re2)
151 ÷ 280
8
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
4
281 ÷ 500
8
16
0
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
501 ÷ 1 200
13
26
1
3
4
5
1 201 ÷ 3
200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5
6
7
3 201 ÷ 10
000
20
40
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
10 001 ÷ 35 000
32
64
3
6
9
10
35 001 ÷
150 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
5
9
12
13
Phán đoán kết quả
- Nếu số lượng các lỗi hoặc số lỗi
trong mẫu kiểm đầu tiên vượt quá (Ac2), lô hàng đó không đạt và mẫu kiểm thứ
hai không cần phải kiểm. Nếu số lỗi trong mẫu kiểm đầu tiên không vượt quá
(Ac1), lô hàng đạt và mẫu kiểm thứ hai không cần phải kiểm nữa.
- Nếu số lỗi trong mẫu kiểm đầu tiên lớn
hơn (Ac1) và nhỏ hơn hoặc bằng (Ac2), mẫu kiểm thứ hai (n2) sẽ phải lấy để kiểm
tra. Nếu mẫu kiểm thứ hai được kiểm và được đánh giá:
a) “Đạt” khi số lỗi cộng với số lỗi của
mẫu kiểm thứ nhất không vượt quá (Ac2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Cách tiến
hành
6.1.3.1 Đo chiều dày
Đo chiều dày bằng pan me (6.1.1.1). Đo
tại 8 điểm: 4 điểm là trung điểm của 4 đường biên song song với các
cạnh ván và cách mép ván (10 20) mm, 4 điểm là giao điểm của mỗi cặp đường biên
trong 4 đường biên vừa nêu, như hình 1.

Hình 2 - Đo
chiều dày ván
CHÚ DẪN: 1 - vị trí
các điểm đo
6.1.3.2 Đo chiều rộng
và chiều dài
Đo chiều rộng trên một trong các mặt
ván lạng bằng thước cuộn (6.1.1.2) dọc theo đường nối trung điểm các cạnh ứng với
chiều dài ván, đo theo đường (A1-A2), như trong hình 2, phải đảm bảo rằng mặt
ván hoàn toàn phẳng.
Đo chiều dài trên một trong các mặt ván
lạng bằng thước cuộn (6.1.1.2) dọc theo đường nối trung điểm các cạnh ứng với
chiều rộng ván, đo theo đường (B1-B2), như trong hình 2, phải đảm bảo rằng mặt
ván hoàn toàn phẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Đo
chiều rộng và chiều dài ván
6.1.4 Tính toán và
biểu thị kết quả
6.1.4.1 Chiều dày
Tính giá trị trung bình số học của tất
cả các số đo liên quan và lấy chính xác đến 0,01 mm.
6.1.4.2 Chiều rộng
Lấy giá trị của số đo chính xác đến 1
mm.
6.1.4.3 Chiều dài
Lấy giá trị của số đo chính xác đến 1
mm.
6.2 Các chỉ
tiêu liên quan đến khuyết tật ngoại quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.1 Thước cuộn bằng
thép, có độ chính xác 1 mm.
6.2.1.2 Thước lá, có
độ chính xác 0,05 mm.
6.2.1.3 Máy đo màu
quang phổ với hệ thống chiếu sáng D/8.
6.2.2 Mẫu thử
Sử dụng phương án lấy mẫu TCVN
11903:2017 (ISO 16999:2003) và TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999), sử dụng AQL
4.0, cấp độ kiểm II, như bảng 5.
Bảng 5 -
Phương án lấy mẫu kiểm tra đặc điểm ngoại quan
Phạm vi lô
sản phẩm
Số mẫu
Giới hạn số
lỗi trong mẫu kiểm lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1 = n2
Ʃn
Chấp nhận
(Ac1)
Loại bỏ
(Re1)
Chấp nhận
(Ac2)
Loại bỏ
(Re2)
151 ÷ 280
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
4
5
281 ÷ 500
32
64
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
501 ÷ 1 200
50
100
3
6
9
10
1 201 ÷ 3
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
5
9
12
13
3 201 ÷ 10
000
125
250
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
19
10 001 ÷ 35 000
200
400
11
16
26
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
630
11
16
26
27
Phán đoán kết quả
Thực hiện tương tự như phán đoán kết
quả trong 6.1.2.
6.2.3 Cách tiến
hành xác định đặc điểm ngoại quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắt gỗ, nứt, dính vỏ đo theo TCVN
8932: 2013
Sử dụng máy đo màu quang phổ để đo chỉ
số màu sắc L, a, b của bề mặt ván lạng ở các vùng cần so sánh màu sắc. Từ đó
xác định độ lệch màu của bề mặt ván lạng.
6.3 Độ ẩm
6.3.1 Thiết bị, dụng
cụ
6.3.1.1 Cân, có độ
chính xác đến 0,01 g.
6.3.1.2 Tủ sấy, có
thông gió và có khả năng kiểm soát tại nhiệt độ (103 ± 2)°C.
6.3.1.3 Bình hút ẩm:
Bình kín có chứa chất hút ẩm, duy trì không khí càng gần với điều kiện khô tuyệt
đối càng tốt.
6.3.2 Mẫu thử
Sử dụng phương án lấy mẫu TCVN
11903:2017 (ISO 16999:2003) và TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999), sử dụng AQL
6.5, cấp độ kiểm S-4, như bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phán đoán kết quả
Thực hiện tương tự phán đoán kết quả
trong 6.1.2.
6.3.3 Cách tiến
hành
Cân từng mẫu thử bằng cân (6.3.1.1).
Việc cân phải được thực hiện ngay sau khi lấy mẫu; nếu điều này không thể thực
hiện được, thì mẫu thử phải được bọc kín trong thời gian lấy mẫu, tránh
những thay đổi độ ẩm của mẫu
thử trước khi cân.
Đưa mẫu thử vào tủ sấy (6.3.1.2) tại
nhiệt độ (103 ± 2)°C cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Khối lượng được
coi là không đổi khi kết quả của hai lần cân liên tiếp tiến hành trong khoảng thời gian 6
giờ không chênh lệch quá 0,1 % khối lượng mẫu thử.
Sau khi mẫu thử được làm nguội đến xấp
xỉ nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm (6.3.1.3), cân lại mẫu thử bằng cân
(6.3.1.1) ngay sau khi lấy mẫu thử ra khỏi bình hút ẩm.
Cách tính độ ẩm của mỗi mẫu thử như được
nêu trong 6.3.4.
6.3.4 Tính toán và
biểu thị kết quả
Tính độ ẩm, W, của mỗi mẩu thử, bằng phần trăm khối lượng,
đến một chữ số thập phân, theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
mW là khối lượng
ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam;
mo là khối lượng
của mẫu thử sau khi được sấy khô kiệt, tính bằng gam.
Độ ẩm mẫu ván lạng kiểm tra được tính
theo trung bình cộng từ độ ẩm của tất cả các mẫu thử lấy từ ván kiểm tra và được
biểu thị bằng phần trăm, lấy chính xác đến một chữ số thập phân.
6.4 Xác định
độ nhám bề mặt
6.4.1 Thiết bị, dụng
cụ
Máy đo độ nhám bề mặt của gỗ hoặc thiết
bị đo độ nhám bề mặt khác có thể đo được độ nhám bề mặt của gỗ.
Dải đo: 0 µm đến 1600 µm
Độ chính xác: ≤ 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu mẫu thử: Cắt hai mẫu
có kích thước thích hợp từ mỗi mẫu ván. Mẫu phải được lấy từ phần thô của bề mặt
ván lạng, nhưng phải tránh các khuyết tật trên bề mặt gỗ, như mắt gỗ, lỗ sâu,
dính vỏ, nứt, vv...
Chiều dài chuẩn và chiều dài đánh giá:
Xác định chiều dài chuẩn và chiều dài
đánh giá trong quá trình đo độ nhám bề mặt. Có tính đến sự thay đổi lớn của bề
mặt gỗ, đối với ván lạng, chiều dài chuẩn là 8 mm, và chiều dài đánh giá được
quy định bằng 4 đến 5 lần chiều dài chuẩn.
Vị trí đo độ nhám bề mặt: Theo đặc điểm
của quá trình gia công ván lạng và sự hình thành vân thớ trên bề mặt gỗ, độ
nhám bề mặt của ván lạng cần được đo theo phương vuông góc với chiều dọc thớ của
ván lạng.
6.4.3 Biểu thị kết
quả
Xác định thông số Ra, Rz
Do tính không bằng phẳng của bề mặt gỗ,
thông số của một số chiều dài chuẩn có thể được đo liên tục hoặc gián đoạn trên
các mẫu khác nhau. Giá trị thông số của trung bình cộng của giá trị trung bình cộng của
giá trị thông
số của các chiều dài chuẩn, chính xác đến 0,1 µm.
7 Ghi nhãn, bao gói,
vận chuyển và bảo quản
7.1 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất;
- Tên sản phẩm;
- Loại gỗ;
- Cấp chất lượng;
- Kích thước;
- Số lượng;
- Số hiệu lô sản xuất;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ván lạng cần được phân theo loại gỗ, cấp
chất lượng và kích thước để tiến hành đóng gói. Ván được đóng gói phải bằng phẳng,
chắc chắn. Tránh làm hư hỏng ván trong quá trình đóng gói.
7.3 Vận chuyển và bảo
quản
Trong quá trình bốc dỡ, vận chuyển và
bảo quản, không được làm cho ván lạng bị ướt và tổn thương cơ giới.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 4358: 1986 Ván lạng
[2] ISO 18775: 2008 Veneers - Terms
and definitions, determination of physical characteristics and tolerances

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện
dẫn
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
4. Phân loại
4.1. Theo hình
thái vân thớ bề mặt
4.2. Theo phương
thức gia công
5. Yêu cầu kỹ
thuật
5.1. Kích thước và
dung sai kích thước
5.2. Khuyết tật
ngoại quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Độ nhám bề mặt
6. Phương pháp
thử
6.1. Kích thước và
dung sai kích thước
6.1.1. Thiết bị, dụng
cụ
6.1.2. Mẫu thử
6.1.3. Cách tiến
hành
6.1.4. Tính toán và
biểu thị kết quả
6.2. Các chỉ tiêu liên
quan đến khuyết tật ngoại quan
6.2.1. Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Cách tiến
hành xác định đặc điểm ngoại quan
6.3. Độ ẩm
6.3.1. Thiết bị, dụng
cụ
6.3.2. Mẫu thử
6.3.3. Cách tiến
hành
6.3.4. Tính toán và
biểu thị kết quả
6.4. Xác định độ
nhám bề mặt
6.4.1. Thiết bị, dụng
cụ
6.4.2. Mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Ghi nhãn,
bao gói, vận chuyển và bảo quản
7.1. Ghi nhãn
7.2. Bao gói
7.3. Vận chuyển và
bảo quản