TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10752:2015
ĐỘ
BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM GỖ - VÁN GỖ NHÂN TẠO - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU NẤM HẠI GỖ BASIDIOMYCETES
Durability of
wood and
wood-based products - Wood-based
panels - Method of test for determining the resistance against wood-destroying
basidiomycetes
Lời nói đầu
TCVN 10752:2015 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo
ENV 12038:2002.
TCVN 10752:2015 do Viện Nghiên
cứu Công nghiệp rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỘ BỀN TỰ NHIÊN CỦA GỖ VÀ CÁC SẢN
PHẨM GỖ - VÁN GỖ NHÂN TẠO -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU NẤM HẠI GỖ BASIDIOMYCETES
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
đánh giá khả năng chống chịu của ván gỗ nhân tạo với nấm hại gỗ
basidiomycetes nuôi cấy thuần khiết.
Phương pháp này có thể áp dụng cho các
loại ván gỗ nhân tạo thô, chưa phủ mặt, để xác định khả năng chống chịu nấm mục
của các loại ván gỗ nhân tạo:
- Làm từ vật liệu bền tự nhiên;
- Làm từ các vật liệu đã được xử lý thuốc
bảo quản trước khi sản
xuất;
- Đã được xử lý thuốc bảo quản trong
quá trình sản xuất, ví dụ như một chất phụ gia cho keo dán;
- Đã được xử lý thuốc bảo quản sau
khi sản xuất.
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp này có thể được sử dụng
kết hợp với một quy trình thuần thục
nhanh, ví dụ EN 73 hoặc
EN 84.
CHÚ THÍCH 2: Các loại ván gỗ nhân tạo
được xử lý thuốc bảo quản sau khi sản xuất có thể bị tấn công từ các cạnh của mẫu
thử và do đó khả năng phòng
chống nấm mục tính được có thể thấp hơn
ván chưa cắt trong sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 10750:2015 Thuốc bảo quản gỗ -
Quy trình thuần thục nhanh gỗ đã xử lý thuốc bảo quản trước khi thử nghiệm sinh
học - Phương pháp bay hơi.
EN 84:1988 Wood preservatives -
Accelerated ageing of treated wood prior to biological testing - Leaching
procedure (Thuốc bảo quản gỗ - Quy trình thuần thục nhanh gỗ đã xử lý thuốc
bảo quản trước khi nghiệm sinh học - Phương pháp rửa trôi).
TCVN 4851 (ISO 3696) Nước dùng để phân
tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
Đơn vị cung cấp (supplier)
Đơn vị đặt hàng thử nghiệm.
4 Nguyên tắc
Mẫu ván thử nghiệm được chuẩn bị từ
các loại ván gỗ nhân tạo, sau khi ổn định sơ bộ, cùng với các mẫu gỗ đối chứng kích
thước, được phơi nhiễm nấm hại gỗ basidiomycetes nuôi cấy thuần khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Vật liệu thử nghiệm
5.1 Vật liệu
sinh học
5.1.1 Nấm thử nghiệm
5.1.1.1 Loài nấm để
thử bắt buộc cho tất cả các loại ván
gỗ nhân tạo
(xem thêm Phụ lục A)
- Daedalea quercina (L.) Pers.(1)
Hao hụt khối lượng sau 16 tuần của mẫu
gỗ dác thông mã vĩ (Pinus massoniana Lambert)(2) làm đối chứng
thử độ gây hại phải đạt tối thiểu 20%.
- Pleurotus ostreatus (Jaquin
ex Fries) Quélet (FPRL 40C).
Hao hụt khối lượng sau 16 tuần của mẫu
gỗ bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib. ex Hartw.)(3) làm đối chứng
thử độ gây hại phải đạt tối thiểu 20%.
5.1.1.2 Loài nấm bắt
buộc sử dụng, tùy theo bản chất của ván gỗ nhân tạo thử nghiệm (xem thêm phụ
lục A):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lentinus edodes (Berk) Singer(4)
Hao hụt khối lượng sau 16 tuần của mẫu
gỗ dác thông mã vĩ làm đối chứng thử độ gây hại phải đạt tối thiểu 20%.
Đối với các loại ván gỗ nhân tạo chỉ làm từ gỗ
cây lá rộng:
- Coriolus versicolor
(Linnaeus) Quélet (CTB 836A).
Hao hụt khối lượng sau 16 tuần của mẫu
gỗ bồ đề làm đối chứng thử độ gây hại phải đạt tối thiểu 20%.
Đối với các loại ván gỗ nhân tạo làm từ
hai loại gỗ, cả hai loài nấm
Lentinus edodes, Coriolus versicolor nên được sử dụng.
CHÚ THÍCH: Theo tiêu chuẩn gốc ENV
12038: 2002
(1) là nấm Coniophora
puteana
(Schumacher ex Fries) Karsten (BAM Ebw. 15)
(2) là gỗ Scots (Pinus
sylvestris Linnaeus)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) là nấm Gloeophyllum
trabeum (Persoon ex Fries) Murrill (BAM Ebw 109)
5.1.1.3 Các loài nấm
không bắt buộc
Tùy điều kiện sử dụng cụ thể của từng
khu vực, có thể lựa chọn các loại nấm khác1).
5.1.1.4 Duy trì chủng
nấm
Các chủng nấm phải được duy trì và cấy
truyền (tần số cấy truyền, thay thế môi trường nuôi cấy...) theo đúng
hướng dẫn từ phòng giống gốc nấm (xem Phụ lục A). Chủng gốc phải được duy trì
trong phòng giống gốc nấm để đảm bảo hoạt tính.
Nếu không làm thử nghiệm thường xuyên hoặc
nếu một chủng nào đó có dấu hiệu thoái hóa, phải tiến hành lấy ống giống mới từ
phòng giống gốc nấm. Khi tiếp nhận ống giống mới, phải tiến hành kiểm tra mức độ
gây hại để đảm bảo hao hụt khối lượng của mẫu đạt trên giá trị tối thiểu trong
Phụ lục A và Phụ lục B.
5.1.2 Gỗ đối chứng thử
nghiệm
5.1.2.1 Loài gỗ
Sử dụng các loài gỗ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre)
Craib. ex Hartw.)
5.1.2.2 Chất lượng gỗ
Gỗ không bị nứt, biến màu, mực, côn trùng
phá hại và các khuyết tật khác. Gỗ không được ngâm nước, xử lý hóa chất hoặc hấp.
CHÚ THÍCH: Gỗ có thể được sấy ở nhiệt độ dưới
60°C.
Gỗ thành thục sinh trưởng. Khối lượng
thể tích khô kiệt trung bình đạt 420 kg/m3 đối với gỗ bồ đề và 640
kg/m3 đối với gỗ thông mã vĩ.
5.1.2.3 Mẫu đối chứng
thử độ gây hại
Chuẩn bị các thanh gỗ xẻ từ khối gỗ nguyên ban đầu
với mặt cắt ngang (25 ± 0,5) mm x (15 ± 0,5) mm. Mặt cắt đọc phải song song với
chiều thớ gỗ. Các vòng năm không được song song với các bề mặt (góc tiếp xúc lớn
hơn 10°). Cắt ngang tạo
thành các vết cắt gọn gàng có cạnh sắc, vết cắt mịn ở mặt đầu thớ gỗ tạo thành
các mẫu đối chứng thử độ gây hại, dài (50±0,5)mm.
Kích thước các chiều của mẫu ở độ ẩm
(12
± 2)% (theo khối
lượng) là (50
± 0,5) mm, (25 ± 0,5) mm và
(15
± 0,5) mm.
Các mẫu phải lấy từ tối thiểu ba cây gỗ
hoặc từ một lô ban đầu có số lượng từ 500 mẫu trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các thanh gỗ thử nghiệm có mặt cắt (50 ± 0,5) mm x (chiều dày)
bằng chiều dày của ván thử nghiệm. Cắt ngang tạo
thành các vết cắt gọn sắc, vết cắt mịn ở đầu thớ gỗ để tạo thành các mẫu đối
chứng kiểm tra kích thước dài (50 ± 0,5) mm. Khối lượng thể tích của mẫu phải giống như
các mẫu đối chứng thử độ gây hại (xem điều 5.1.2.3).
Kích thước của mỗi mẫu đối chứng kích
thước ở độ ẩm (12
± 2)% (theo khối
lượng) phải đạt (50 ± 0,5) mm x (50 ± 0,5) mm x (chiều dày của ván gỗ nhân tạo).
5.2 Vật liệu và
tác nhân khác
5.2.1 Nước
Nước sử dụng trong thử nghiệm
đạt tiêu chuẩn loại 3 theo TCVN 4851 (ISO 3696).
5.2.2 Môi trường
nuôi cấy nấm
Môi trường thạch - khoai tây với các
thành phần như sau:
Khoai tây 200 g, gọt bỏ vỏ, cắt
nhỏ, đun trong 30 min rồi gạn lấy nước
Glucoza 20 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước (xem điều 5.2.1) 1.000 ml
Đun sôi hỗn hợp trong nồi và khuấy cho
đến khi tan hoàn toàn.
CHÚ THÍCH: Lượng môi trường cần
trong mỗi bình nuôi cấy thay đổi tùy theo chiều dày của ván gỗ nhân tạo thử nghiệm.
5.2.3 Phụ gia cho Pleurotus
ostreatus
Nhôm - sắt - magiê silicat loại nước,
dạng phiến (ví dụ Vermiculite), được nghiền thành các hạt có đường kính 3 mm.
Loại bỏ các hạt có đường kính nhỏ hơn 2 mm bằng sàng rây. Trước khi sử dụng, trộn
đều phụ gia. Phụ gia chỉ được dùng một lần.
5.3 Thiết bị, dụng
cụ
5.3.1 Giá ổn định
mẫu,
làm bằng thủy tinh, thép không gỉ hoặc vật liệu trơ khác để không gây ra tác động
lên mẫu thử. Giá đỡ phải đảm bảo không khí có thể di chuyển tự do quanh mẫu và
có phần tiếp xúc với mẫu nhỏ nhất có thể.
5.3.2 Phòng ổn định
mẫu,
được thông khí tốt và giữ ở (26 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (65 ± 5) %.
5.3.3 Phòng nuôi nấm, tối, có khả
năng duy trì nhiệt độ ở (26 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (70 ± 5) %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Phụ lục C minh họa
một loại bình nuôi cấy phù hợp.
5.3.5 Tủ sấy có quạt, có thể giữ nhiệt độ
ở (103
± 2)°C
5.3.6 Bình hút ẩm, với một chất
hút nước hiệu quả, ví dụ silica gel.
5.3.7 Thiết bị để
khử trùng bằng hơi hóa chất hoặc chiếu xạ (xem Phụ lục D).
5.3.8 Thanh đặt mẫu, làm bằng thủy tinh,
thép không gỉ hoặc vật liệu
trơ khác để không gây ra tác động lên môi trường nuôi cấy, nấm hoặc sản
phẩm thử nghiệm hoặc không bị biến dạng. Thanh đặt mẫu phải ngăn được sự tiếp
xúc trực tiếp giữa mẫu thử và môi trường nuôi cấy nhưng không tạo ra khoảng cách
quá 3 mm.
CHÚ THÍCH: Hai chiều của thanh đặt mẫu
cần đỡ được các mẫu có kích thước lần lượt là 50 mm x 50 mm và 50 mm x 25 mm.
5.3.9 Dụng cụ bảo hộ,
phù
hợp với quy trình thử nghiệm để đảm bảo an toàn cho người vận hành.
5.3.10 Các dụng cụ
thử nghiệm thông thường, trong đó có cân chính xác đến 0,01g và nồi hấp.
6 Mẫu ván thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu ván thử nghiệm phải được lấy từ ít nhất ba tấm
ván gỗ nhân tạo khác nhau. Các tấm ván phải sạch, không nhiễm các tạp chất có
thể gây sai lệch kết quả.
6.2 Chuẩn bị mẫu
Từ mỗi tấm ván gỗ nhân tạo, cắt bỏ biên một
thanh rộng 300 mm tính từ mỗi cạnh. Cắt các mẫu thử (50 ± 0,5) mm x (50 ± 0,5) mm x (chiều dày) và
ghi ký hiệu cho từng mẫu. Loại bỏ các mẫu có dấu hiệu hư hỏng như có khe
hở, có mắt, nứt
bề mặt hoặc lớp keo dán bị gián đoạn.
CHÚ THÍCH 1: Các mẫu thử khác, ví dụ để xác định hàm
lượng thuốc bảo quản, nên
được cắt từ phần
trung tâm của mỗi tấm ván gỗ nhân tạo.
CHÚ THÍCH 2: Khi tấm ván gỗ
nhân tạo thử nghiệm có kích thước quá nhỏ, chỉ cắt bỏ biên một
thanh rộng 50mm từ mỗi cạnh. Điều này phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm.
7 Số lượng mẫu
7.1 Mẫu ván thử nghiệm
7.1.1 Mẫu ván thử nấm
Mỗi loại nấm thử nghiệm cần thử với
sáu mẫu lấy từ ít nhất ba tấm ván
gỗ nhân tạo. Đối với ván dăm xi măng, cần thử thêm mẫu để xác định độ kiềm sau
khi đóng rắn với CO2 (xem điều
8.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai mẫu từ mỗi tấm ván gỗ nhân tạo của
lô sản phẩm thử nghiệm sẽ được sử dụng làm mẫu kiểm tra độ ẩm.
7.1.3 Mẫu ván kiểm
tra độ ướt
Nếu cần, lấy hai mẫu thử từ mỗi tấm ván gỗ nhân tạo
trong lô sản phẩm để kiểm tra độ ướt (xem điều 8.8.3).
CHÚ THÍCH: Một số loại ván đặc, chẳng
hạn ván dăm xi măng, hoặc
các sản phẩm chứa phụ gia chống thấm nước, có thể không đạt độ ẩm yêu cầu. Trong trường
hợp đó, sử dụng mẫu kiểm tra độ
ướt để thay thế.
7.2 Mẫu gỗ đối
chứng thử độ gây hại
Sáu mẫu gỗ dác thông mã vĩ đối chứng
được sử dụng cho mỗi loại nấm mục nâu và 6 mẫu gỗ bồ đề đối chứng được sử dụng
cho mỗi loài nấm mục trắng để
kiểm tra độ gây hại.
7.3 Mẫu gỗ đối chứng kích thước
Sáu mẫu gỗ dác thông mã vĩ đối chứng
được sử dụng cho mỗi loại nấm mục nâu và 6 mẫu gỗ bồ đề đối chứng được sử dụng
cho mỗi loài nấm mục trắng để kiểm tra kích thước.
8 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thử nghiệm có kết hợp với
một quy trình thuần thục nhanh như EN 73 hoặc EN 84, quy trình thuần thục nhanh
sẽ được dùng thay thế cho quy trình ổn định mẫu sơ bộ mô tả ở đây. Chi tiết của
quy trình được sử dụng cần được mô tả trong báo cáo thử nghiệm.
Đối với các mẫu thử mà không trải qua
quá trình thuần thục nhanh (trừ ván dăm xi măng), đặt mẫu ván thử nghiệm (xem
điều 7.1.1), mẫu ván kiểm tra độ ẩm (xem điều 7.1.2) và mẫu ván kiểm tra độ ướt
(xem điều 7.1.3) lên giá ổn định mẫu (xem điều 5.3.1) với khoảng cách giữa các
mẫu ít nhất 10 mm và để thông khí tối thiểu 12 tuần ở nhiệt độ phòng. Đảo mẫu
sau các khoảng thời gian đều đặn để mỗi cạnh mẫu được thông khí xấp xỉ 3 tuần.
CHÚ THÍCH 1: Quy trình ổn định
mẫu sơ bộ được thực hiện trước khi xác định khối lượng ban đầu của mẫu thử nhầm
tránh sự biến đổi khối lượng
do quá trình ổn định sơ bộ gây ra.
CHÚ THÍCH 2: Quá trình lưu mẫu có thông khí được thực hiện
để làm mất các
thành phần trong
ván thử nghiệm có tác động bảo quản tạm thời.
Đối với ván dăm xi măng, cần đảm bảo rằng
các mẫu đã đóng rắn hoàn
toàn trước khi sử dụng, ổn định mẫu thử và một số mẫu bổ sung bằng
cách lưu mẫu trong CO2 trong bốn tuần.
Sau khoảng thời gian này, cắt ít nhất hai mẫu bổ sung, phun lên bề mặt cắt một
loại dung dịch
phenolphthalein (1% trong cồn). Nếu màu của mẫu thử không thay đổi thì quá trình
đóng rắn đã hoàn thành. Nếu có màu đỏ xuất hiện, tiếp tục lưu mẫu trong CO2 thêm một tuần
nữa và thử lại. Lặp lại công việc nếu cần.
CHÚ THÍCH 3: Tiêu chuẩn ENV
12404 mô tả một phương pháp phù hợp để đóng rắn với CO2.
8.2 Khối lượng
khô ban đầu
8.2.1 Mẫu ván thử nghiệm
Sau bước ổn định mẫu ban đầu (xem điều
8.1), đưa các giá chứa mẫu ván thử nấm (xem điều 7.1.1), mẫu ván kiểm tra độ ẩm
(xem điều 7.1.2) và mẫu ván kiểm tra độ ướt (xem điều 7.1.3) vào phòng ổn định mẫu (xem
điều 5.3.2). Hàng tuần lật mẫu một góc 180°. Sau thời gian tối thiểu 4 tuần hoặc
đến khi các mẫu ván đạt khối lượng không đổi, nghĩa là chênh lệch kết quả giữa hai lần
cân liên tiếp cách nhau 24 h không vượt quá 0,05 g, cân các mẫu
chính xác đến 0,01 g để xác định khối
lượng ổn định ban đầu (m1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để nguội mẫu trong bình hút ẩm (xem điều
5.3.6) đến nhiệt độ phòng và cân mỗi mẫu chính xác đến 0,01 g để xác định
khối lượng khô kiệt sau sấy (m0).
Hệ số ẩm ban đầu (Fi)
cho mỗi mẫu ván kiểm tra độ ẩm được tính theo công thức:

trong đó:
m0: khối lượng khô kiệt
sau sấy;
m1: khối lượng ổn
định ban đầu.
Tính toán giá trị trung bình Fim cho mỗi bộ mẫu
ván kiểm tra độ ẩm.
Từ giá trị Fim này, tính khối
lượng khô kiệt sau sấy (m0) của các mẫu ván thử nghiệm tương
đương
hoặc
mẫu ván kiểm tra độ ướt theo công thức:
m0 = Fim
x m1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt các mẫu gỗ đối chứng thử độ gây hại
(xem điều 5.1.2.3) và mẫu đối gỗ chứng kích thước (xem điều 5.1.2.4) vào tù sấy
(xem điều 5.3.5) ở nhiệt độ (103 ± 2) °C trong vòng 16h đến 24h. Để nguội mẫu
trong bình hút ẩm (xem điều 5.3.6) đến nhiệt độ phòng và cân mỗi mẫu chính xác
đến 0,01g để xác định khối lượng khô kiệt ban đầu (m1).
8.3 Khử trùng mẫu thử
Khử trùng mẫu ván thử nấm (xem điều
7.1.1), mẫu gỗ đối chứng thử độ gây hại (xem điều 7.2) và mẫu gỗ đối chứng kích
thước (xem điều 7.3) bằng một trong các phương pháp trong Phụ lục D.
8.4 Chuẩn bị bình nuôi cấy
Đối với mẫu ván gỗ nhân tạo dày 15 mm, đổ 60 ml
môi trường nuôi cấy (xem điều 5.2.2) vào mỗi bình. Nếu mẫu dày quá 15 mm, cứ
chiều dày mẫu tăng thêm ≤ 5 mm, cần đổ thêm lượng
môi trường 10 ml (ví dụ mẫu dày 18 mm cần dùng 70 ml môi trường và mẫu dày 30
mm cần đổ 90 ml môi trường). Đậy bình (như quy định trong điều 5.3.4) và khử
trùng trong nồi hấp ở 121°C trong 20 min. Để bình nguội tại vị trí sử dụng.
8.5 Nuôi cấy nấm
Ủ môi trường không quá 1 tuần sau khi khử trùng. Cấy chuyển vô
trùng hai miếng môi trường chứa nấm giống có đường kính tối thiểu 6 mm lên bề mặt
thạch, ở hai bên đối diện trong bình. Các giống nấm này được lấy từ các bình
nuôi đang ở pha sinh trưởng (không quá
1 tuần sau khi nấm phù kín mặt thạch).
CHÚ THÍCH: Quy trình trên đảm bảo các mẫu thử
không tiếp xúc trực tiếp với nấm giống khi được đưa vào bình thử nghiệm.
Ủ bình trong phòng nuôi nấm (xem điều 5.3.3)
cho đến khi nấm phát triển lan kín bề mặt thạch, không được phép để quá bốn tuần.
Nấm không được nhiễm các sinh vật khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1 Chuẩn bị phụ
gia nuôi nấm Pleurotus ostreatus
Tính toán lượng phụ gia cần để bao
quanh mẫu và tạo thành lớp dày xấp xỉ 10 mm trên bề mặt mẫu.
CHÚ THÍCH: Khi thử nghiệm trong bình nuôi
cấy mô tả tại Phụ lục C và ván gỗ nhân tạo có chiều
dày 15 mm, cần xấp xỉ 220 ml phụ
gia cho mỗi bộ thử nghiệm.
Hòa phụ gia trong nước trong 1 h đến 2 h sau đó để
khô tự nhiên trong vòng 2 h đến 4 h. Đổ vào chai và hấp
khử trùng ở 121°C
trong 30 min. Để nguội.
8.6.2 Mẫu ván thử
nấm và mẫu gỗ đối chứng kích thước
Trong điều kiện vô trùng, đưa một
thanh đặt mẫu đã được khử trùng (xem điều 5.3.8) vào mỗi bình nuôi cấy. Đặt một
mẫu ván thử nấm đã được khử trùng (xem điều 7.1.1) hoặc mẫu gỗ đối chứng kích
thước (xem điều 7.3) vào giữa giá đỡ, đảm bảo mẫu không tiếp xúc trực tiếp với nấm. Phủ
lên mẫu ván thử nấm một lớp phụ gia vô trùng (xem điều 8.6.1) dày 10 mm trên bề
mặt mẫu.
8.6.3 Mẫu gỗ đối chứng thử độ
gây hại
Trong điều kiện vô trùng, đưa một hoặc
hai thanh đặt mẫu đã được khử trùng (xem điều 5.3.8) vào mỗi bình nuôi cấy. Đặt hai mẫu
gỗ đối chứng thử độ gây hại lên thanh đặt, sao cho các mẫu nằm cách nhau ít nhất
5 mm. Phủ một lớp phụ
gia vô trùng (xem điều 8.6.1) dày 10 mm lên bề mặt mẫu.
8.6.4 Mẫu ván kiểm
tra mức độ ướt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7 Điều kiện
môi trường nuôi cấy và thời gian thử nghiệm
Các bình đã đặt mẫu được xếp vào phòng
nuôi nấm (xem điều 5.3.3) trong 16 tuần.
8.8 Đánh giá thử
nghiệm
8.8.1 Đánh giá mẫu
thử nghiệm
Sau quá trình thử, lấy các mẫu ván thử
nấm (xem điều 7.1.1), mẫu gỗ đối chứng thử độ gây hại (xem điều 5.1.2.3)
và mẫu gỗ đối chứng kích thước (xem điều 5.1.2.4) ra khỏi bình. Ghi lại mức độ
sinh
trưởng của nấm
trên mỗi mẫu và ghi lại các bằng chứng đọng nước hoặc ức chế sinh trưởng nấm do các
thành phần bay hơi hoặc do nhiễm sinh vật khác. Gạt bỏ các sợi nấm
trên bề mặt mẫu một cách cẩn thận, cân mẫu để xác định khối lượng ướt (m2).
Ghi lại các tầng bị tấn công vào báo
cáo thử nghiệm.
8.8.2 Khối lượng khô
kiệt sau thử
Đặt các mẫu ván thử nấm (xem điều
7.1.1), mẫu gỗ đối chứng thử độ
gây hại (xem điều 5.1.2.3) và mẫu gỗ đối chứng kích thước (xem điều
5.1.2.4) vào tủ sấy (xem điều 5.3.5) ở nhiệt độ (103 ± 2) °C đến khối
lượng không đổi, các lần
cân mẫu cách nhau 4 giờ cho sai số nhỏ hơn 0,05 g. Để nguội mẫu
trong bình hút ẩm (xem điều 5.3.6) đến nhiệt độ phòng và cân từng mẫu chính xác
đến 0,01g để xác định khối lượng khô kiệt sau thử (m3).
Độ ẩm sau thử của từng mẫu được xác định
bằng bằng tỷ lệ % giữa lượng nước (m2 - m3) và khối lượng
khô kiệt sau thử (m3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8.3 Tính hợp lệ
của kết quả
Loại bỏ các mẫu bị nhiễm nấm
mốc.
Loại bỏ các mẫu có độ ẩm thấp hơn
25%, trừ các mẫu có độ đặc cao hoặc có bản chất không thấm nước (xem điều
7.1.3). Trong trường hợp các mẫu như vậy, sử dụng mẫu ván kiểm tra mức độ ướt để
xác định tính hợp lệ của thử nghiệm bằng phương pháp sau:
Tẩm mẫu ván xác định độ ướt theo tiêu chuẩn EN
84, ngâm qua đêm và thấm nhẹ bằng giấy thấm. Cân mẫu ván chính xác đến 0,01g để
xác định khối lượng bão hòa (s1). Đặt các mẫu ván trong tủ sấy (xem điều
5.3.5) ở (103
± 2)°C cho đến
khi đạt khối lượng không đổi, các lần cân liên tiếp cách nhau 4 giờ cho sai lệch
nhỏ hơn 0,05
g.
Để nguội mẫu ván trong bình hút ẩm (xem điều 5.3.6) đến nhiệt độ phòng và cân mẫu
ván chính xác đến 0,01g để xác định khối lượng khô (s2). Độ ẩm bão
hòa của từng mẫu ván được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa lượng nước (s1-s2)
và khối lượng khô (s2). Tính độ ẩm bão hòa trung bình. Nếu độ ẩm bão
hòa trung bình nhỏ hơn 75% khối lượng, loại bỏ các mẫu có độ ẩm
trung bình thấp hơn ¼ của giá trị xác định được.
Dữ liệu từ bất kỳ bộ mẫu lặp nào đều
được cho là hợp lệ nếu có ít nhất ba mẫu thử được chấp nhận.
9 Tính hợp lệ của thử
nghiệm
Kết quả được chấp nhận nếu
hao hụt khối lượng của mẫu
gỗ đối chứng thử độ gây hại (xem điều 5.1.2.3) nhiều hơn
giá trị tối thiểu quy định trong điều 5.1.1 hoặc trong Phụ lục B.
10 Đánh giá kết quả
10.1 Mẫu ván thử nghiệm
hoàn toàn có khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Không quá một mẫu ván thử nghiệm bị hao hụt hơn
3% nhưng ít hơn 5%.
10.2 Nếu hao hụt khối
lượng trung bình lớn hơn 3%, tính chỉ số nhạy cảm với nấm mục (DSI) bằng phương
pháp ghi trong Phụ lục E
Ghi chú: Giá trị DSI = 100 cho thấy khả
năng phòng chống nấm mục của ván tương đương với mẫu gỗ đối chứng kích thước. Các
loại ván có DSI thấp hơn thì có khả năng phòng chống nấm mục tốt hơn.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải có các
nội dung sau (Phụ lục F nêu ví dụ một báo cáo cụ thể).
a. Số hiệu và năm công bố của tiêu chuẩn
b. Tên nhà cung cấp ván thử nghiệm
c. Tên và các mô tả ván gỗ nhân tạo
bao gồm:
1. Loại ván, ví dụ ván dán, ván dăm v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguồn gốc xuất xứ và nhà sản xuất
4. Thành phần chính, đối với ván dán
là các loại gỗ ở từng lớp
5. Bản chất và số lượng
keo dán được sử dụng
6. Chiều dày và khối lượng thể tích của
ván
7. Loại thuốc diệt sinh vật hại gỗ, hoạt
chất, hàm lượng thuốc, thời điểm thuốc được tẩm vào (trước, trong hay sau quá
trình sản xuất).
d. Tham chiếu với các quy trình thuần
thục nhanh hoặc ổn định mẫu sơ
bộ đã thực hiện trên các mẫu thử trước khi đưa vào tiếp xúc với nấm, dùng
thay thế hoặc bổ sung
cho quy trình ổn định mẫu sơ
bộ
đã
mô tả trong điều 8.2, trích dẫn tiêu chuẩn mô tả phương pháp nếu cần.
e. Phương pháp khử trùng mẫu thử
f. Tên và số lượng chủng nấm được sử
dụng và loài gỗ làm mẫu đối chứng thử độ gây hại đối với mỗi loại nấm
g. Ngày đưa vào thử nấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i. Thời gian thử nấm
j. Hao hụt khối lượng mỗi mẫu thử
k. Đối với ván gỗ nhân tạo, tỷ lệ phần
trăm hao hụt khối lượng trung bình của các bộ mẫu thử với mỗi loại nấm.
I. Mô tả mức độ sinh trưởng của mỗi loại
nấm với mỗi loại mẫu thử và các tầng tấn công của nấm.
m. Tỷ lệ phần trăm hao hụt trung bình
của mẫu đối chứng thử độ gây hại.
n. Tỷ lệ phần trăm hao hụt trung bình của
mẫu đối chứng kích thước.
o. Đánh giá về kết quả thử nghiệm theo quy định
trong điều 10 khi tính kết quả DSI trung bình.
p. Tổ chức chịu trách nhiệm cho báo
cáo và ngày ban hành.
q. Tên và chữ ký của người chịu trách
nhiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s. Diễn giải và kết luận thực tế từ
báo cáo thử nghiệm cần đến các kiến thức chuyên môn về độ bền gỗ và bảo quản gỗ, do
đó báo cáo này không thể được coi là một chứng chỉ phê duyệt
Phụ
lục A
(Quy định)
Nấm
thử nghiệm
A1 Thông tin
chung về thu thập và duy trì nấm
Phòng thử nghiệm giữ chủng gốc phải
tái phân lập chủng sau khi sinh trưởng trên mẫu gỗ không tẩm khi có bất kỳ một biểu
hiện yếu đi.
Các phòng thử nghiệm thường xuyên có
thể tự duy trì chủng, nhưng nếu
một chủng có biểu hiện yếu đi, cần thu thập một dòng mới từ phòng giống gốc nấm.
Các nhân viên giữ giống nên kiểm tra độ gây hại của nấm ít nhất 1 lần /năm, sử
dụng mẫu đối chứng thử độ gây hại theo phương pháp được quy định trong điều 8.
Nếu thử nghiệm không được tiến hành
thường xuyên hoặc chủng nấm biểu hiện thoái hóa, cần thu thập dòng mới từ phòng
giống gốc nấm cho mỗi lần thử nghiệm (xem điều 5.1.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi gửi các chủng,
phải đặc biệt chú ý tránh các tác động có hại từ khâu vận chuyển, ví dụ bị đông
đá khi vận chuyển đường
không. Để tránh tác động
của tia X, các chủng phải được gói bằng nhôm hoặc hộp chứa nhôm. Các
quy định quốc tế có
những điều khoản quy ước việc vận chuyển các chủng vi sinh vật. Thông
tin về các điều khoản này có thể được thu nhận từ bất kỳ một thư viện nấm đã được
công nhận nào, ví dụ một thành viên của Tổ chức Thư viện nấm châu Âu.
Khi nhận được các chủng mới, phải tiến
hành thử độ gây hại để đảm bảo chủng đạt mức độ tối thiểu trong điều 5.1.1.
A2 Duy trì và xử
lý nấm
Ít nhất sáu tháng một lần phải tái phân
lập chủng từ gỗ chưa
tẩm đang bị nấm
gây hại.
CHÚ THÍCH: Khi tiến hành các thử nghiệm
định kỳ, quá trình tái phân lập có thể được tiến hành kết hợp cùng với mỗi thử nghiệm
để cung cấp chủng cho các thử nghiệm về sau.
Khử trùng hai mẫu đối chứng thử độ gây
hại là gỗ dác thông mã vĩ (đối với nấm mục nâu) hoặc gỗ bồ đề (đối với nấm mục
trắng). Có thể thay bằng cách khử trùng hai mẫu gỗ nhỏ với kích thước xấp xỉ 5
mm (chiều dọc thớ) x 30 mm x 30 mm thuộc
loài gỗ phù hợp. Phơi nhiễm nấm không qua thuần thục nhanh như mô tả trong điều
8 thì cần 6 đến 8 tuần (đối với mẫu đối chứng thử độ gây hại) hoặc 4 tuần (đối
với các mẫu nhỏ hơn). Không cần sấy, dưới điều kiện vô trùng, các mẫu đối chứng thử độ
gây hại được bào nhẵn và cắm một phần vào môi trường 5% thạch mạch nha trong ống
nghiệm hoặc đĩa Petri và cấy nấm. Chuyển toàn bộ mẫu nhỏ sang môi trường
chứa 5% thạch mạch nha. Để nấm sinh trưởng trên mẫu. Sử dụng các chủng đó làm
giống gốc cho các thử nghiệm sau.
A3 Thông tin về
các chủng nấm bắt buộc
A.3.1 Daedalea
quercina (L.) Pers.)
Chủng: nhận từ phòng giống gốc nấm Viện
Vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nuôi cấy đơn giản trong phòng
thử nghiệm, sinh trưởng nhanh trên môi trường thạch khoai tây.
Duy trì: giữ chủng gốc ở 4 °C đến 8 °C.
Cấy truyền sáu tháng một lần trên môi trường
thạch khoai tây.
A.3.2 Pleutorus
ostreatus (Jaccquin ex Fries) Kummer
Chủng: nhận từ phòng giống gốc nấm Viện Vi sinh
vật.
Hoạt tính: Nấm gây mục trắng dạng sợi
trên gỗ cây lá rộng và ván dăm đang sử dụng.
Nuôi cấy đơn giản trong phòng
thử nghiệm, sinh trưởng nhanh trên
môi trường thạch khoai tây.
Duy trì: giữ chủng gốc ở 4 °C đến 8 °C.
Cấy truyền sáu tháng một lần trên môi trường
thạch khoai tây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng: nhận từ phòng giống gốc nấm Viện Vi sinh
vật.
Hoạt tính: Nấm gây mục nâu trên gỗ cây
lá kim và lá rộng.
Nuôi cấy trong điều kiện thông khí tốt,
sinh trưởng nhanh trên môi trường thạch khoai tây.
Duy trì: giữ chủng gốc ở 4°C
đến 8°C.
Cấy truyền sáu tháng một lần trên môi trường
thạch khoai tây.
A.3.4 Corioluis
versicolor (Linnaeus) Quelet (đồng danh Polyporus versicolor Linneus
ex Frioes Trametes versicolor (Linnaeus ex Fries) Pilat).
Chủng: nhận từ phòng giống gốc nấm Viện
Vi sinh vật.
Hoạt tính: nấm gây mục trắng dạng sợi
trên gỗ cây lá rộng.
Nuôi cấy đơn giản trong phòng thử nghiệm,
sinh trưởng nhanh trên
môi trường thạch khoai tây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy truyền sáu tháng một lần trên môi trường
thạch khoai tây.
Phụ lục B
(Tham khảo)
Danh sách các chủng nấm được khuyến nghị
nhưng không bắt buộc
Loài nấm
Chủng
Kiểm soát mức
độ gây hại
Tầm quan trọng
thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gỗ
Amyloporia xantha (Fries)
Bondartsev and Singer
FPRL 62G
15
Gỗ dác thông
Scots Pinus sylvestris
Mục nâu. Đặc biệt nhạy cảm với chất
khử trùng dạng khí.
Lentinus cyathiformus (Schaeffer
ex Fries) Bresadola
CTB 67- 02B
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục nâu. Gây mục mạnh cho gỗ lá rộng
Lentinus lepideus Fries ex
Friex
BAM Ebw. 20
20
Gỗ dác thông
Scots Pinus sylvestris
Mục nâu, Gây mục mạnh cho gỗ tẩm
creosot chưa đạt
Lentinus
squyarrosulus
Montagne
CTFT 55A
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục trắng, Gây mục mạnh cho gỗ nhiệt
đới
Poria placenta (Fries)
Cooke sensu J. Eriksson
FPRL 280
20
Gỗ dác thông
Scots Pinus sylvestris
Mục nâu. Gây mục mạnh cho gỗ cây lá
kim
Serpula lacrymans
(Schumacher ex Fries) S. F. Gray
BAM Ebw. 315
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục nâu, nguyên nhân mục khô. Gây mục mạnh
cho nhà cửa ở điều kiện ẩm và kín.
Phụ lục C
(Tham khảo)
Bình nuôi cấy
Một ví dụ về bình nuôi cấy phù hợp ở
hình C.1
Kích thước tính bằng
mitimet

Hình này chỉ để tham khảo, các chiều đo
bên trong. Với chiều như vậy, thể tích khoảng 600 ml và phần bề mặt thạch
là 87 cm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D
(Quy định)
Phương pháp khử trùng
CHỦ THÍCH: Khử trùng bằng
các chất khử trùng dựa trên epoxyetan hoặc epoxypropan không được dùng cho các
loại ván gỗ nhân tạo.
D1 Phóng xạ ion
hóa
Phương pháp này phù hợp cho tất cả các
loại ván gỗ nhân tạo và là phương pháp được ưu tiên sử dụng cho gỗ được tẩm thuốc
hữu cơ và gỗ mà sự phản ứng với các tác nhân khử trùng khác chưa được
biết rõ.
Đặt các mẫu thử riêng biệt hoặc thành
nhóm các mẫu lặp tương tự trong
bao gói polyetylen (ít nhất phải dày 90 mm) và gắn bao bằng cách là nhiệt.
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng
các tấm polyetylen, gấp các tấm này trên mặt mẫu và hàn dọc theo cạnh bên. Giải pháp thực tế hơn là sử dụng các ống
polyetyten bán thành từng cuộn. Các mẫu này được đưa vào ống và gắp
theo cả hai cạnh của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiếu xạ các gói ở cường độ từ 25kGy2)
đến 50kGy.
CHÚ THÍCH 2: Không có
khác biệt rõ ràng nào giữa
khử trùng trong thời gian ngắn với cường độ cao và khử trùng trong thời gian dài với cường độ
phóng xạ thấp. Sau khi chiếu xạ, các bao gói có thể được giữ an
toàn trong vòng vài tuần.
Không được mở bao gói đến
khi sử dụng.
D2 Khử trùng
hơi nước
Phương pháp này chỉ được sử dụng thuốc
bảo quản bền nhiệt
và không bay hơi trong hơi nước nóng.
Trước ngày đặt mẫu thử trong bình nuôi
cấy, đặt các mẫu trong túi chịu nhiệt. Trên một túi chỉ được đặt các mẫu giống
nhau. Sắp xếp các mẫu
không chạm vào nhau bằng cách đặt tấm
thủy tinh hoặc thép không gỉ giữa các mẫu.
Đóng kín các túi và đặt vào nồi hơi
trong vòng 20 min.
Để các túi nguội tự nhiên trong vòng
24h và sau đó lặp lại quá trình khử trùng lại trong 10 min.
Không được mở hộp hoặc
túi đến khi đặt mẫu vào bình nuôi cấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Quy định)
Tính toán chỉ số nhạy cảm với nấm mục (DSI)
E1 Nguyên tắc
Hao hụt khối lượng của từng mẫu thử được
biểu thị theo tỷ lệ phần trăm so với hao hụt khối lượng trung bình của mẫu đối
chứng kích thước xử
lý với cùng loại nấm. Theo cách này, các mẫu có chiều dày khác nhau có thể có
chỉ số nhạy cảm với nấm mục khác nhau.
E2 Tính toán
Tính toán DSI của mỗi mẫu ván
thử nghiệm như sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S: tỷ lệ phần trăm hao hụt khối lượng của bộ mẫu
đối chứng kích thước (%).
Tính toán giá trị DSI trung
bình của mẫu ván thử đối với mỗi chủng nấm.
Phụ
lục F
(Tham khảo)
Ví dụ một báo cáo thử nghiệm
Số hiệu và năm công bố:
TCVN 10752:2015
Tên nhà cung cấp ván thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên của ván gỗ nhân tạo:
Ván gỗ nhân tạo Y
Loại sản phẩm:
Ván dăm chịu uốn, gỗ mềm MF/UF
Dấu hiệu nhận biết:
Kẻ đỏ
Chiều dày:
12 mm
Khối lượng thể tích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc diệt sinh vật:
không
Quy trình thuần thục:
Ổn định sơ bộ bằng cách để
thông gió 12 tuần
Phương pháp khử trùng:
Phóng xạ ion hóa
Nấm thử nghiệm:
Daedalea quercina
Pleutorus ostreatus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày đưa vào thử nấm:
06.06.2016.
Ngày kiểm tra đánh giá:
26.09.2016.
Thời gian thử nấm:
16 tuần
Hao hụt khối lượng sản phẩm:
Xem bảng F.1
Giá trị DSI:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sinh trưởng quá mức:
Xem bảng F.2
Hao hụt của mẫu đối chứng thử độ gây
hại:
Xem bảng F.3
Hao hụt của mẫu đối chứng kích thước:
Xem bảng F.3
Đánh giá kết quả:
Sản phẩm Y không kháng mục, không
kháng mục hơn gỗ nguyên dựa vào mẫu đối chứng kích thước (gỗ dác thông đối với
nấm Daedalea
quercina và Lentinus edodes và gỗ bồ đề đối với P.ostreatus.
Độ lệch tiêu chuẩn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức chịu trách nhiệm cho báo
cáo:
Phòng thử nghiệm A
Tên và chữ ký của người chịu trách
nhiệm:
Ông C
Ngày 05.10.2016.
CHÚ THÍCH: Việc diễn dịch và kết luận thực tế
từ một bản báo cáo thử nghiệm cần đến các kiến thức chuyên môn về độ bền gỗ và bảo quản gỗ,
do đó bản thân báo cáo này không thể được xem là một chứng chỉ phê duyệt.
Bảng F.1 - Kết
quả ván thử nghiệm
Y
Nấm thử nghiệm
Hao hụt khối lượng (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Daedalea quercina
36,8
89,4
37,3
90,5
38,2
92,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,3
92,9
41,3
100,3
40,3
97,7
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,9
Pleutorus ostreatus
32,0
93,7
29,2
85,5
29,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,2
82,5
30,5
89,0
28,2
82,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,7
86,7
Lentinus edodes
36,0
88,0
35,3
86,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,7
36,0
87,9
37,2
90,8
38,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
36,4
88,9
Bảng F.2 - Điều
kiện các mẫu thử nghiệm sau khi gỡ mẫu
Nấm thử nghiệm
Biểu hiện bên ngoài của mẫu
Mức độ mục
Daedalea quercina
Mẫu phủ dày đầy nấm mục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pleutorus ostreatus
Mẫu bao quanh bởi sợi nấm
Gây mục toàn mẫu
Lentinus edodes
Nấm sinh trưởng ít trên đỉnh mẫu
Gây mục, rõ hơn ở phần đáy mẫu
Bảng F.3 -
Hao hụt khối lượng ở mẫu gỗ đối chứng thử độ gây hại và mẫu gỗ đối chứng kích
thước
Nấm thử nghiệm (gỗ nguyên)
Mẫu đối chứng thử độ gây hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Daedalea quercina
39,3
39,5
33,7
44,4
35,7
40,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36,1
36,8
38,0
39,3
34,2
46,8
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,2
Pleutorus ostreatus
35,3
35,3
29,9
34,1
33,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,8
37,2
25,5
34,9
33,2
36,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,5
34,2
Lentinus edodes
38,0
43,9
40,8
38,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,5
45,8
40,0
50,2
39,7
45,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
43,5
40,9
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Vật liệu thử
nghiệm
5.1 Vật liệu
sinh học
5.2 Vật liệu và
tác nhân khác
5.3 Thiết bị, dụng
cụ
6 Mẫu ván thử
nghiệm
6.1 Quy định
chung
6.2 Chuẩn bị mẫu
7 Số lượng mẫu
7.1 Mẫu ván thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Mẫu gỗ đối chứng
kích thước
8 Quy trình
8.1 Ổn định mẫu sơ
bộ
8.2 Khối lượng
khô ban đầu
8.3 Khử trùng mẫu thử
8.4 Chuẩn bị bình nuôi cấy
8.5 Nuôi cấy nấm
8.6 Phơi nhiễm nấm
8.7 Điều kiện
môi trường nuôi cấy và thời gian thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Tính hợp lệ của thử nghiệm
10 Đánh giá kết
quả
11 Báo cáo thử
nghiệm
Phụ lục A. Nấm thử nghiệm
Phụ lục B. Danh sách các chủng nấm được
khuyến nghị nhưng không bắt buộc
Phụ lục C. Bình nuôi cấy
Phụ lục D. Phương pháp khử trùng
Phụ lục E. Tính toán chỉ số nhạy cảm với
nấm mục (DSI)
Phụ lục F. Ví dụ về một báo cáo thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) 1kGy = 1 Kj/kg = 0,1 Mrad.