TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11899-4:2017
ISO 12460 4:2016
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT PHÁT TÁN - PHẦN
4: PHƯƠNG PHÁP BÌNH HÚT ẨM
Wood-based
panels - Determination of formaldehyde release - Part 4: Desiccator method
Lời nói đầu
TCVN 11899-4:2017
hoàn toàn tương đương với ISO 12460-4.2016.
TCVN 11899-4:2017
do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Vân gỗ nhân
tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN
11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016), Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm.
Bộ (ISO 12460), Wood-based
panels - Determination of formaldehyde release, còn
các phần sau:
- ISO 12460-1,
Part 1: Formaldehyde emission by the 1-cubic-metre chamber method
- ISO
12460-3, Part 3: Gas analysis method
- ISO
12460-5, Part 5: Extraction method (called the perforator method)
VÁN
GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT
PHÁT TÁN - PHẦN 4:
PHƯƠNG PHÁP BÌNH HÚT ẨM
Wood-based
panels - Determination
of formaldehyde release - Part 4: Desiccator method
1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
TCVN 11903 (ISO 16999)
Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
3 Nguyên
tắc
Hàm lượng formaldehyt
phát tán được xác định bằng cách đặt mẫu thử đã biết diện tích bề mặt vào một
bình hút ẩm tại nhiệt độ được kiểm soát và đo lượng formaldehyt phát tán bị hấp
thụ trong thể tích nước xác định trong khoảng thời gian 24 h.
4 Thuốc
thử
Trong quá trình phân tích,
chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích, và nước cất hoặc nước đã khử
khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có
quy định khác.
4.1 Dung
dịch acetylaceton-amoni acetat.
Hòa
tan 150 g amoni acetat (C2H3O2NH4)
với 800 ml nước trong bình định mức một vạch dung tích 1000 ml
(5.9). Thêm 3 ml axit acetic băng (C2H4O2)
và 2 ml acetylaceton (pentan-2,4-dion, C5H8O2)
và khuấy đều thành dung dịch. Thêm nước đến vạch định mức. Trong quá trình bảo
quản, tránh để dung dịch tiếp xúc với ánh sáng. Bỏ dung dịch
đã pha sau 3 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn hóa dung dịch trước
khi sử dụng.
4.3 Dung
dịch tiêu chuẩn natri thiosulfat, c(Na2S2O3)
= 0,1 mol/l.
Chuẩn hóa dung dịch trước
khi sử dụng.
4.4 Dung
dịch tiêu chuẩn natri hydroxit, c(NaOH) = 1
mol/l.
Chuẩn hóa dung dịch trước
khi sử dụng.
4.5 Dung
dịch tiêu chuẩn axit sulfuric, c(H2SO4)
= 1 mol/l.
Chuẩn hóa dung dịch trước
khi sử dụng.
4.6 Dung
dịch hồ tinh bột, 1 %
theo khối lượng.
5 Thiết
bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Bình
hút ẩm bằng thủy tinh, có dung tích kín
(11 ± 2) l có thể có tấm đỡ (5.2) để đóng kín.
5.2 Lưới
dây hoặc tấm đỡ, làm bằng dây thép không gỉ có đường kính
(240 ± 15) mm, khoảng cách giữa các đoạn dây song song không nhỏ hơn 15 mm (xem
Hình 1).
5.3 Đĩa
thủy tinh thiêu kết, hình tròn
có đường kính trong (115 ± 1) mm và sâu (60 ± 2) mm.
5.4 Giá
đỡ mẫu, làm bằng dây thép không gỉ, để giữ
mẫu thử đứng thẳng trong bình hút ẩm (xem Hình
2).
5.5 Dụng
cụ đo nhiệt độ, ví dụ cặp nhiệt ngẫu, có khả năng
đo nhiệt độ với giới hạn sai số là ± 0,1 °C, được
đặt bên trong bình hút ẩm (5.1), bình hút ẩm này được định vị liền kề các bình
hút ẩm có chứa mẫu thử.
5.6 Thiết
bị đo quang phổ, có khả năng đo độ hấp thụ tại bước sóng 412
nm. Trong các trường hợp bình thường, nên sử dụng cuvet có
chiều dài quang ít nhất 50 mm và bắt buộc sử dụng cuvet có
chiều dài quang ít nhất 50 mm đối với các tấm có mức phát
xạ thấp. Phép xác định huỳnh quang cũng có thể được sử dụng để
đạt được độ nhạy hơn.
5.7 Bồn
cách thủy, có khả năng duy trì nhiệt độ ở (65 ± 2)°C.
5.8 Bình
định mức, sáu bình, dung tích 100 ml.
5.9 Bình
định mức, hai bình, dung tích 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Micro
buret hoặc ống định lượng tự động.
5.12 Bình
có nắp đậy, dung tích 100 ml.
5.13 Cân,
có khả năng cân chính xác đến 0,001 g.
6 Mẫu thử
6.1 Lấy
mẫu
Việc lấy mẫu và cắt mẫu thử
phải tiến hành theo TCVN 11903 (ISO 16999).
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
1 - Lưới dây bằng thép không gỉ để đỡ mẫu
thử trong bình hút ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 dây
kim loại giữ mẫu thử nghiệm
2 mẫu
thử
Hình
2 - Ví dụ một giá đỡ mẫu bằng dây để giữ mẫu thử trong bình hút ẩm
6.2 Kích
thước
Mẫu thử, có chiều dày, δ,
tính bằng milimet, có chiều dài là (150 ± 1,0) mm và chiều rộng là (50 ± 1,0)
mm.
6.3 Số
lượng mẫu thử
Số lượng mẫu thử được xác
định bởi tổng diện tích bề mặt mẫu thử. Tổng diện tích các mặt cạnh, mặt
bên và bề mặt tốt nhất là bằng 1800 cm2.
6.4 Số
lần thử phát tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Đối
với sự kiểm soát nội bộ định kỳ, có thể chấp nhận chỉ tiến hành một thử nghiệm
phát tán đơn lẻ.
Sự chênh lệch về kết quả
thử nghiệm phát tán giữa hai lần phải nằm
trong khoảng 20 % giá trị trung bình cộng các kết quả, nếu không được, thì phải
tiến hành thử nghiệm phát tán lần thứ ba.
6.5 Ổn
định
Mẫu
thử được ổn định trong 7 ngày hoặc đến khi đạt được khối lượng không
đổi trong môi trường có độ ẩm tương đối trung bình (65 ± 5) %
và nhiệt độ (20 ± 2) °C.
Khối lượng được coi là
không đổi khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp, được tiến hành cách
nhau 24 h không vượt quá 0,1 % khối lượng mẫu thử.
Các mẫu thử đã
được ổn định phải đặt cách nhau ít nhất 25 mm và ở vị trí sao cho không khí có
thể tự do lưu thông trên tất cả các bề mặt.
Khi hàm lượng formaldehyt
trong môi trường cao, các mẫu thử có hàm
lượng formaldehyt thấp sẽ hấp thụ formaldehyt từ môi trường.
Nên phải cẩn thận để tránh các điều kiện như vậy trong suốt quá trình bảo quản
và ổn định bằng cách sử dụng hệ thống loại bỏ formaldehyt hoặc bằng cách duy
trì các thể tích mẫu thử thấp trong phòng. Hàm lượng formaldehyt trong môi trường
được xác định bằng cách đặt đĩa thủy tinh thiêu kết (5.3) chứa 300 ml trong môi
trường ổn định trong 24 h, và tiến hành phân tích dung dịch thu được. Hàm lượng
formaldehyt tối đa trong môi trường phải nhỏ hơn mức phát tán danh nghĩa của mẫu
thử (ví dụ khi các mẫu thử được cắt từ một miếng có mức phát tán dự kiến là 0,3 mg/l, hàm lượng
formaldehyt trong môi trường phải thấp hơn 0,3 mg/l).
7 Cách
tiến hành
7.1 Chuẩn
bị bình hút ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bình
hút ẩm mới và các bình đã được sử dụng cho các mục đích khác ngoài việc xác định hàm lượng formaldehyt
phải được làm sạch hoàn toàn.
7.1.2 Trước
mỗi lần xác định
Rửa sạch bình hút ẩm (5.1)
và đĩa thủy tinh (5.3) bằng nước và sấy khô chúng
trước mỗi lần xác định. Đổ (300 ± 1)
ml nước tại nhiệt độ (20 ± 1) °C vào trong
đĩa thủy tinh (5.3) và đặt
vào giữa đáy bình hút ẩm. Đặt tấm đỡ làm bằng lưới thép (5.2) trên
đĩa thủy tinh bên trong bình hút ẩm.
7.2 Điều
kiện thử nghiệm
Đặt bình hút ẩm
trên bề mặt không bị rung trong môi trường có khả năng duy trì nhiệt độ không
khí bên trong bình hút ẩm ở (20 ± 0,5) °C.
7.3 Định
vị mẫu thử
Đặt các mẫu thử, không để
trống bất kỳ chỗ nào, vào trong giá đỡ mẫu (5.4) trước khi đặt mẫu vào bên
trong bình hút ẩm. Đặt giá đỡ mẫu có chứa các mẫu thử bên trong bình hút ẩm tại giữa
tấm đỡ làm bằng lưới thép để nó nằm ngay phía trên đĩa thủy
tinh.
7.4 Theo
dõi điều kiện thử nghiệm
7.4.1 Nhiệt
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, có thể theo dõi
nhiệt độ bằng cách đặt dụng cụ đo nhiệt độ (5.5) trong môi trường thử nghiệm liền
kề với bình hút ẩm.
7.4.2 Hàm
lượng formaldehyt trong môi trường
Sử dụng bình hút ẩm được
kiểm soát theo (7.4.1), tiến hành đo hàm lượng formaldehyt trong môi
trường thử nghiệm. Hàm lượng formaldehyt tối đa trong môi trường có thể chấp nhận
được là 0,05 mg/l.
7.5 Thời
gian thử nghiệm
Thời gian thử
nghiệm phải là 24h ± 10 min.
7.6 Thu
mẫu
Trộn kỹ dung dịch formaldehyt
có trong đĩa thủy tinh. Rửa bình định mức một vạch dung tích 100 ml (5.8) bằng
dung dịch formaldehyt này và sau đó đổ dung dịch formaldehyt đến vạch định mức.
Đậy bình bằng nắp thủy tinh. Nếu mẫu thử không được phân tích ngay, bảo quản mẫu
thử tại nhiệt độ từ 0 °C đến 5 °C trong thời gian không quá 30 h.
Sử dụng quy trình tương tự
để xác định hàm lượng formaldehyt trong môi trường.
8 Xác định
hàm lượng formaldehyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hàm lượng formaldehyt
của dung dịch dạng nước bằng quang phổ theo phương pháp acetylaceton.
8.2 Nguyên
tắc
Phép xác định dựa trên phản
ứng Hantzsch trong đó formaldehyt phản ứng với các ion amoni và acetylaceton
sinh ra diacetyldihydrolutidin (DDL). DDL có độ hấp thụ lớn nhất tại bước sóng
412 nm. Phản ứng là đặc trưng cho formaldehyt (xem Thư mục tài liệu tham khảo
[1]).
8.3 Cách tiến
hành
Dùng pipet (5.10) lấy 25 ml dung
dịch formaldehyt phân tích cho vào bình dung tích
100 ml (5.12), thêm 25 ml dung dịch acetylaceton-amonl
acetat (4.1) và đậy nắp bình.
Gia nhiệt bình đã đậy kín
trong 10 min trong bồn cách thủy (5.7) tại nhiệt độ (65 ± 2)°C.
Sau đó bảo quản dung dịch tại nhiệt độ 20 °C trong
(60 ± 5) min, tránh ánh sáng trực tiếp, trước khi xác định sự hấp thụ
của dung dịch tại bước sóng 412 nm với nước là dung dịch
đối chứng, sử dụng thiết bị đo quang phổ (5.6). Sử
dụng quy trình tương tự để xác định hàm lượng formaldehyt trong
môi trường (7.4.2).
Nếu sự hấp thụ tối đa xảy
ra tại bước sóng khác với 412 nm, tất cả các phép đo, bao gồm cả hiệu chuẩn, có
thể được thực hiện tại bước sóng này.
8.4 Đường
chuẩn
8.4.1 Tổng
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hiệu chuẩn hàng tháng
có giá trị thay đổi nhỏ hơn 2 %
so với giá trị trung bình, có thể tăng thời gian kiểm tra đường chuẩn. Phải ghi
lại tất cả thời gian kiểm tra gia tăng.
8.4.2 Dung
dịch formaldehyt chuẩn
Pha loãng khoảng 1 ml dung
dịch formaldehyt (nồng độ từ 35 % đến 40 %) trong
một bình định mức một vạch dung tích 1000 ml (5.9) với
nước, và lấy đầy đến vạch định mức.
Để
xác định nồng độ formaldehyt chính xác của dung dịch này, tiến hành trộn 20 ml dung
dịch formaldehyt này với 25 ml dung
dịch iod (4.2) và 10 ml dung dịch natri hydroxit (4.4). Để yên trong 15 min, tránh ánh
sáng, sau đó thêm 15 ml dung dịch acid sulfuric (4.5). Chuẩn
độ ngược iod dư bằng dung dịch natri thiosulfat (4.3).
Gần điểm cuối của quá trình chuẩn độ, thêm vài giọt dung dịch hồ tinh bột
(4.6) làm chất chỉ thị. Tiến hành song song một phép thử
trắng dùng 20 ml nước.
Hàm lượng formaldehyt,
tính bằng miligam trên lít (mg/l), p(HCHO),
được tính theo công thức (1)
p(HCHO) = (Vo
- V) x 15 x c(Na2S2O3)
x 1000/20 (1)
trong đó:
c(Na2S2O3) là
nồng độ dung dịch thiosulfat (4.3), tính bằng mol trên lít (mg/l);
V là
thể tích dung dịch thiosulfat (4.3) tiêu thụ trong phép thử
chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1
ml dung dịch thiosulfat (4.3) 0,1 mol/l tương ứng với 1 ml dung dịch iod (4.2) 0,05
mol/l và
1.5 mg formaldehyt.
8.4.3 Dung
dịch formaldehyt hiệu chuẩn
Sử dụng giá trị nồng độ được
xác định trong 8.4.2, tính thể tích dung dịch có chứa 3 mg formaldehyt.
Dùng microburet (5.11) chuyển dung dịch này vào bình định mức một vạch dung tích
1000 ml (5.9) và lấy thêm nước đến vạch định mức; 1 ml dung dịch hiệu chuẩn này
chứa 3 µg formaldehyt.
8.4.4 Xác
định đường chuẩn
Dùng pipet định mức (5.10)
lấy 0 ml, 5 ml, 10ml, 20 ml, 50 ml và 100 ml dung dịch hiệu chuẩn formaldehyt
(8.4.3) vào từng bình định mức một vạch dung tích 100 ml (5.8) và lấy thêm nước
đến vạch định mức. 25 ml mỗi dung dịch pha loãng này được phân tích quang phổ theo
quy trình tương tự với quy trình mô tả ở 8.3. Giá
trị trắng được xác định song song, sử dụng một dung dịch được tạo ra từ 25 ml
nước và 25 ml dung dịch acetylaceton-amoniacetat (4.1), được dùng để xác định
giá trị hấp thụ dung dịch hiệu chuẩn. Vẽ đồ thị từ các giá trị hấp thụ theo nồng
độ formaldehyt, ρ (từ 0 mg/l đến 3 mg/l). Độ dốc, f,
tính được theo biểu đồ, tạo ra bằng cách thủ công hoặc bằng phần mềm.
8.5 Xác
định hàm lượng formaldehyt trong đĩa thủy tinh thêu kết trong bình hút ẩm
Nồng độ formaldehyt G
trong đĩa thủy tinh thêu kết trong bình hút ẩm của các mẫu thử,
tính bằng miligam trên lít (mg/l), được tính theo công thức (2):
G = f x (αd - αb)
x 1800 / A (2)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
αd
là độ hấp thụ của dung dịch từ bình hút ẩm có
chứa mẫu thử (8.3);
A là tổng
diện tích tiếp xúc của mẫu thử, tính bằng
centimét vuông (cm2),
f là độ dốc
của đường chuẩn dung dịch formaldehyt, tính bằng miligam trên mililit (mg/l)
(8.4.4).
9 Biểu
thị kết quả
Hàm lượng formaldehyt từ mẫu
thử được tính bằng tổng lượng formaldehyt trong đĩa thủy tinh, tính bằng
miligam trên lít (mg/l), và chính xác đến
0,01 mg/l.
Giá trị trung bình cộng và
hai (hoặc ba) giá trị riêng đều phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
10 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn
này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) báo cáo lấy mẫu theo
TCVN 11903 (ISO 16999);
d) ngày báo cáo thử nghiệm;
e) loại và chiều dày (δ)
và khối lượng riêng của tấm;
f) ngày lấy mẫu;
g) ngày xác định formaldehyt;
h) yêu cầu kỹ thuật sản phẩm
liên quan;
i) xử lý bề mặt, nếu có;
j) tên thiết bị được sử dụng,
trong trường hợp có nhiều thiết bị khác nhau được phép sử dụng trong tiêu chuẩn
này;
k) kết quả thử nghiệm,
biểu thị như đã được công bố trong Điều 9;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) tất cả các sai khác so
với tiêu chuẩn này.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] BELMAN S. The fluorimetric
determination of formaldehyde. Anal. Chim. Acta. 1963, 29 pp. 120-126.
MỤC
LỤC
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết
bị, dụng cụ
6 Mẫu
thử
6.1 Lấy
mẫu
6.2 Kích
thước
6.3 Số
lượng mẫu thử
6.4 Số
lần thử phát tán
6.5 Ổn
định
7 Cách
tiến hành
7.1 Chuẩn
bị bình hút ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Trước
mỗi lần xác định
7.2 Điều
kiện thử nghiệm
7.3 Định
vị mẫu thử
7.4 Theo
dõi điều kiện thử nghiệm
7.4.1 Nhiệt
độ
7.4.2 Hàm
lượng formaldehyt trong môi trường
7.5 Thời
gian phép thử
7.6 Thu
mẫu
8 Xác
định hàm lượng formaldehyt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Nguyên
tắc
8.3 Cách
tiến hành
8.4 Đường
chuẩn
8.4.1 Tổng
quan
8.4.2 Dung
dịch formaldehyt chuẩn
8.4.3 Dung
dịch formaldehyt hiệu chuẩn
8.4.4 Xác
định đường chuẩn
8.5 Xác
định hàm lượng formaldehyt trong đĩa thủy tinh
thiêu kết trong bình hút ẩm
9 Biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham khảo